- THÔNG TƯ
- I- HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KHÔNG THUỘC DIỆN CHỊU THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU THEO ĐIỀU 3 CỦA NGHỊ ĐỊNH GỒM:
- 1. Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua Việt Nam hoặc hàng hoá do nước ngoài nhập vào khu chế xuất và hàng hoá từ khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài, hoặc hàng hoá từ khu chế xuất này đưa sang khu chế xuất khác trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định phải có đủ các điều kiện sau đây:
- 2. Hàng chuyển khẩu dưới các hình thức được quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định phải có đủ các điều kiện sau đây:
- 3. Hàng viện trợ nhân đạo được quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định phải có đầy đủ các giấy tờ sau đây:
- II- GIÁ TÍNH THUẾ
- 1. Trường hợp có hợp đồng mua bán ngoại thương và các chứng từ hợp lệ theo quy định của Bộ Thương mại và Du lịch thì giá tính thuế được xác định theo hợp đồng và được xác định như sau:
- 2. Trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không đủ điều kiện xác định giá tính thuế theo hợp đồng (quy định tại điểm 1 mục này) hoặc giá ghi trên hợp đồng thấp hơn từ 5% so với giá bán thực tế tối thiểu tại cửa khẩu xuất trong cùng một thời điểm và từ 10% so với giá mua thực tế tối thiểu tại cửa khẩu nhập trong cùng một thời điểm và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức khác; mua bán không thanh toán qua ngân hàng, không có hợp đồng thì tính thuế là giá mua, bán tối thiểu tại cửa khẩu theo bảng giá quy định của Bộ Tài chính.
- 3. Tỷ giá dùng để xác định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bằng đồng Việt Nam là tỷ giá mua vào giữa đồng Việt Nam và tiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm đăng ký tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu với cơ quan Hải quan.
- III- BIỂU THUẾ:
- 1. Thuế suất ưu đãi được áp dụng đối với hàng hoá xuất nhập khẩu có đủ các điều kiện sau đây:
- 2. Thuế suất đối với các dạng rời SKD, CKD, IKD của các mặt hàng ghi trong biểu thuế chỉ được áp dụng đối với những mặt hàng đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quy định tiêu chuẩn các dạng rời SKD, CKD, IKD của mặt hàng đó. Nếu có trường hợp nhập hàng hoá dạng rời cao hơn các tiêu chuẩn đã quy định thì thuế suất được áp dụng theo thuế suất trên một bậc. Ví dụ nhập dạng rời cao hơn SKD thì áp dụng thuế suất nguyên chiếc. Nhập dạng rời cao hơn CKD thì áp dụng thuế suất của SKD...
- IV- MIỄN THUẾ:
- 1. Hàng viện trợ không hoàn lại:
- 2. Hàng tạm nhập tái xuất, hàng tạm xuất tái nhập để tham dự Hội chợ triển lãm:
- 3. Hàng hoá là tài sản di chuyển, hàng của công dân Việt Nam cử đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mang lại hoặc gửi về nước.
- 4. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ theo các điều ước quốc tế:
- 5. Hàng xuất khẩu để trả nợ nước ngoài của Chính phủ:
- V- XÉT MIỄN, GIẢM THUẾ:
- 1. Hàng xuất khẩu chuyên dùng cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo của các cơ quan tổ chức Nhà nước hoạt động bằng nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp gồm:
- 2. Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu theo hợp đồng đã ký kết, gồm:
Nội dung này được bổ sung bởi Thông tư 79-BTC/TCT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 11/12/1992
- 3. Hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trong các trường hợp cần khuyến khích đầu tư được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 55-TC/TCT/TT ngày 1-10-1991 và công văn số 432-TC/TCT ngày 20-12-1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 28-HĐBT ngày 6-2-1991 của Hội đồng Bộ trưởng.
- 4. Hàng là quà biếu, quà tặng của các tổ chức cá nhân nước ngoài cho các tổ chức cá nhân của Việt
- 5. Hàng hoá xuất nhập khẩu trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng, mất mát có lý do xác đáng gồm:
- VI- TRUY THU THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU:
- VII- HOÀN LẠI THUẾ:
- 1. Khi đề nghị xét hoàn lại tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã nộp, các tổ chức cá nhân phải xuất trình đầy đủ giấy tờ sau:
- 2. Thẩm quyền xét hoàn thuế:
- VIII- XỬ LÝ CÁC VI PHẠM:
- 1. Việc xử lý vi phạm các hành vi gian lậu thuế của đối tượng nộp thuế quy định tại khoản 3, Điều 17 của Nghị định; Bộ Tài chính quy định cụ thể các hành vi gian lậu trốn thuế và mức phạt như sau:
- 2. Việc xử lý vi phạm đối với cán bộ thuế và cá nhân khác quy định tại Điều 20 của Nghị định; Bộ Tài chính quy định cụ thể các hành vi vi phạm như sau:
- 3. Việc xử lý vi phạm thời hạn nộp thuế: Việc xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm thời hạn nộp thuế được thực hiện theo qui định tại khoản 1, khoản 2, Điều 17 của Nghị định. Các quy định trên cũng được áp dụng đối với các khoản còn nợ thuế tính đến ngày 31-3-1992.
- IX. CHẾ ĐỘ THU NỘP THUẾ, KẾ TOÁN TIỀN THUẾ VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ THU NỘP THUẾ.
- 1. Chế độ thu nộp thuế:
- 2. Chế dộ kế toán tiền thuế:
- 3. Chế độ báo cáo kết quả thu nộp thuế.
- X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Mẫu số 1-BCN BÁO CÁO NHANH SỐ THU ĐỊNH KỲ
- Mẫu số 2/BCT BÁO CÁO SỐ THU CHÍNH THỨC THÁNG ... NĂM 199...
- Mẫu số 3-BCN BÁO CÁO NHANH SỐ THU HẢI QUAN VÀ SỐ HOÀN THUẾ
- Mẫu số 4-BCT BÁO CÁO CHÍNH THỨC SỐ THU HẢI QUAN VÀ SỐ HOÀN THUẾ THÁNG ... NĂM 199 ...
- BIỂU SỐ 1 PHẦN NHẬP VẬT TƯ NGUYÊN LIỆU ĐỂ GIA CÔNG
- BIỂU SỐ 2 PHẦN XUẤT TRẢ THÀNH PHẦN
- BIỂU SỐ 3: QUYẾT TOÁN THUẾ
Thông tư số 8-TC/TCT ngày 31/03/1992 Hướng dẫn thi hành Nghị định 110-HĐBT 1992 về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 8-TC/TCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 31-03-1992
- Ngày có hiệu lực: 31-03-1992
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 27-10-1992
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 11-12-1992
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-04-1993
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh