- THÔNG TƯ CỦA BỘ TƯ PHÁP SỐ 276-TT/CC NGÀY 20-4-1991 HƯỚNG DẪN VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨNG NHÀ NƯỚC
- I- VỀ THỦ TỤC THÀNH LẬP PHÒNG CÔNG CHỨNG NHÀ NƯỚC.
- II - PHÒNG CÔNG CHỨNG NHÀ NƯỚC, CÔNG CHỨNG VIÊN
- 1. Ở mỗi tỉnh thành lập các Phòng công chứng Nhà nước lấy tên là Phòng công chứng Nhà nước số 1, số 2, số 3... theo thứ tự thời gian ra quyết định thành lập; trong đó Phòng công chứng Nhà nước số 1 là Phòng Trung tâm; các Phòng công chứng Nhà nước từ số 2 trở đi là Phòng khu vực đặt tại các điểm tập trung dân cư trong tỉnh.
- 2. Trong phòng công chứng Nhà nước có Trưởng phòng, các công chứng viên, nhân viên nghiệp vụ công chứng và các nhân viên giúp việc khác như kế toán, thủ quỹ, văn thư, lưu trữ... trong đó phải có ít nhất là 2 công chứng viên. Trưởng phòng công chứng Nhà nước phải được chọn trong số các công chứng viên.
- 3. Trưởng phòng công chứng Nhà nước là Thủ trưởng của Phòng công chứng Nhà nước chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của Phòng, là chủ tài khoản tại Ngân hàng, có các nhiệm vụ sau:
- 4. Những người có đủ các điều kiện sau có thể được bổ nhiệm làm công chứng viên:
- 5. Công chứng viên phải hoạt động chuyên trách không được kiêm nhiệm công việc khác tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, không là cán bộ chuyên trách tại các cơ quan Đảng, đoàn thể, tổ chức xã hội.
- 6. Sau khi có quyết định bổ nhiệm, công chứng viên được Bộ Tư pháp cấp thẻ công chứng viên để sử dụng trong khi làm nhiệm vụ.
- 7. Ở các huyện, thị xã nơi chưa có Phòng công chứng Nhà nước, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã ra quyết định giao cho 1 Phó chủ tịch hoặc uỷ viên của Uỷ ban nhân dân thực hiện công chứng, ký công chứng và chịu trách nhiệm cá nhân về các văn bản công chứng do mình thực hiện. Thành viên của Uỷ ban nhân dân nêu trên phải có trình độ pháp lý cần thiết và được huấn luyện nghiệp vụ công chứng.
- 8. Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra quyết định giao cho một viên chức thực hiện các việc công chứng được quy định ở điều 24 Pháp lệnh lãnh sự ngày 24-11-1990 và điều 15 của Nghị định số 45-HĐBT ngày 27-2-1991 của Hội đồng Bộ trưởng, ký công chứng và chịu trách nhiệm cá nhân về việc công chứng do mình thực hiện. Viên chức nêu trên phải có trình độ pháp lý cần thiết và phải được huấn luyện nghiệp vụ công chứng.
- III - QUẢN LÝ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỘNG CHỨNG NHÀ NƯỚC .
- 1. Bộ Tư pháp quản lý thống nhất về tổ chức hoạt động công chứng trong phạm vi cả nước, cụ thể là:
- 2. Uỷ ban Nhân dân tỉnh có trách nhiệm quản lý tổ chức và hoạt động công chứng ở địa phương mình theo sự hướng dẫn thống nhất của Bộ Tư pháp, cụ thể là:
- 3. Giám đốc Sở Tư pháp giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ nêu trên. Trong khi thi hành nhiệm vụ của mình, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động của các Phòng công chứng Nhà nước và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã được giao nhiệm vụ công chứng để tổng hợp định kỳ 6 tháng và hàng năm, báo cáo Bộ Tư pháp và Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Thông tư số 276-TT/CC ngày 20/04/1991 Hướng dẫn về tổ chức và quản lý công chứng Nhà nước (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 276-TT/CC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
- Ngày ban hành: 20-04-1991
- Ngày có hiệu lực: 05-05-1991
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 12-02-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5762 ngày (15 năm 9 tháng 17 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 12-02-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 276-TT/CC ngày 20/04/1991 Hướng dẫn về tổ chức và quản lý công chứng Nhà nước (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (2)
- Quyết định số 241/QĐ-BTP-2007 ngày 12/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành và Liên tịch ban hành từ năm 1981 đến nay hết hiệu lực (12-02-2007)
- Quyết định số 480/QĐ-BTP ngày 03/03/2014 Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đến hết ngày 31/12/2013 (03-03-2014)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh