- THÔNG TƯ SỐ 07-TC/TCT NGÀY 702-1991 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 06-HĐBT NGÀY 7-1-1991 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN
- I- ĐỐI TƯỢNG NỘP VÀ TÍNH THUẾ
- 1- Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế không phân biệt ngành, nghề, hình thức khai thác, có địa điểm cố định hay lưu động, hoạt động thường xuyên hay không thường xuyên, tổ chức cá nhân trong nước hay nước ngoài, có khai thác tài nguyên thiên nhiên của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều là đối tượng nộp thuế tài nguyên.
- 2- Không phải nộp thuế tài nguyên trong các trường hợp sau đây:
- 3- Bên Việt Nam tham gia xí nghiệp liên doanh với bên nước ngoài, góp vốn pháp định bằng các nguồn tài nguyên ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác đầu tư chuẩn y, thì khi khai thác tài nguyên định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, một năm, bên Việt Nam phải lập bảng kê khai số lượng tài nguyên khai thác, số thuế tài nguyên phát sinh đã góp vốn, có sự kiểm tra xác nhận của cơ quan thuế địa phương, báo cáo Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) để thực hiện các thủ tục ghi số vốn NSNN của bên Việt Nam đã góp vào xí nghiệp liên doanh; đồng thời bên Việt Nam phải kế toán theo dõi tiền thuế tài nguyên đã góp vốn, ghi tăng nguồn vốn NSNN cấp và phải thực hiện đúng chế độ quản lý vốn hiện hành của Nhà nước.
- 4- Trường hợp bên nước ngoài và bên Việt Nam hợp đồng liên doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh chia sản phẩm quy định tại Điều 4 Nghị định số 06-HĐBT ngày 7-1-1991 của Hội đồng Bộ trưởng, thì số thuế tài nguyên của xí nghiệp liên doanh phải xác định trước khi chia sản phẩm và chuyển gộp vào phần sản phẩm bên Việt Nam được hưởng, bên Việt Nam phải thực hiện đầy đủ những quy định về kê khai, đăng ký, nộp thuế tài nguyên vào NSNN cho toàn bộ số tài nguyên do xí nghiệp liên doanh khai thác theo quy định tại các điều 8, 9 Pháp lệnh thuế tài nguyên.; nếu vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định tại các điều 15, 16, 17 Pháp lệnh thuế tài nguyên.
- II- CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
- 1- Số lượng tài nguyên khai thác xác định như sau:
- 2- Giá tính thuế:
- 3- Thuế suất:
- III- KÊ KHAI, NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN
- 1- Thực hiện quy định tại các điều 8, 9 Pháp lệnh thuế tài nguyên các tổ chức cá nhân khai thác tài nguyên có trách nhiệm:
- 2- Cơ quan trực tiếp thu thuế có trách nhiệm:
- 3- Cơ quan thuế được quyền ấn định mức thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 11 Pháp lệnh thuế tài nguyên.
- 4- Thuế tài nguyên là khoản thu của NSNN nộp vào kho bạc Nhà nước tại địa phương nơi cơ sở khai thác tài nguyên. Trường hợp, cơ sở khai thác nhỏ, phân tán, lưu động, số thuế phải nộp ít, lại ở xa kho bạc Nhà nước, có thể nộp thuế tài nguyên cho bộ phận thu ngân sách của cơ quan thuế để tập trung nộp vào kho bạc Nhà nước theo chế độ. Người thu thuế phải cấp biên lai nộp thuế do Bộ Tài chính phát hành cho người nộp thuế. Cơ quan thuế trực tiếp thu thuế quy định thời hạn và thủ tục nộp thuế đối với từng cơ sở khai thác tài nguyên.
- 5- Thuế tài nguyên phải nộp, được coi là một yếu tố chi phí sản xuất, được tính vào giá thành sản phẩm.
- IV- GIẢM THUẾ TÀI NGUYÊN
- V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư số 07-TC/TCT ngày 07/02/1991 Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước và Nghị định 06-HĐBT 1991 về thuế tài nguyên (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 07-TC/TCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 07-02-1991
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1991
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh