- A. VỀ PHẠM VI ÁP DỤNG LUẬT THUẾ DOANH THU
- I- Theo quy định tại Điều 1 Luật thuế doanh thu, thuế doanh thu được áp dụng thống nhất đối với các thành phần kinh tế trong quốc doanh và ngoài quốc doanh. Luật thuế doanh thu thay thế chế độ thu quốc doanh, thuế doanh nghiệp, thuế buôn chuyến, một số mặt hàng thuộc diện chịu thuế hàng hoá nay chuyển sang nộp thuế doanh thu và chế độ thu về muối.
Mục này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 1 Công văn 297-TC/TCT năm 1991 có hiệu lực từ ngày 01/4/1991
- II- Theo Điều 2 Luật thuế doanh thu, những hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu:
Mục này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 1 Công văn 297-TC/TCT năm 1991 có hiệu lực từ ngày 01/4/1991
- B - CĂN CỨ TÍNH THUẾ, BIỂU THUẾ
- I- Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công tiền dịch vụ trong kỳ nộp thuế, sau khi thực hiện việc bán hàng, trả hàng gia công hoặc cung ứng dịch vụ, không trừ một khoản phí tồn nào, khi đã được người mua hàng, người thuê gia công, hoặc được cung ứng dịch vụ nhận trả tiền, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Doanh thu tính thuế được quy định phù hợp với đặc điểm của từng hoạt động như sau:
Mục này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 2 Công văn 297-TC/TCT năm 1991 có hiệu lực từ ngày 01/4/1991
- II- Thuế suất thuế doanh thu: Căn cứ Điều 9 Luật thuế doanh thu và Điều 4 Nghị định số 351-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 01 tháng 10 năm 1990, Bộ Tài chính chi tiết hoá Biểu thuế kèm theo Luật thuế doanh thu thành biểu thuế kèm theo thông tư này để áp dụng thống nhát giữa các địa phương.
Mục này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 2 Công văn 297-TC/TCT năm 1991 có hiệu lực từ ngày 01/4/1991
- C- ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ DOANH THU
- I- Về kê khai, đăng ký về thuế
- II- Về chế độ sổ sách kế toán chứng từ hoá đơn.
- III- Kê khai doanh thu và cung cấp tài liệu cho cơ quan thuế.
- IV- Về tính thuế, lập sổ thuế, duyệt sổ thuế, thông báo thu thuế, theo dõi thu nộp thuế
- V- Nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn của cơ sở kinh doanh
- D- GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 3 Công văn 297-TC/TCT năm 1991 có hiệu lực từ ngày 01/4/1991
- I- Về tính chất, thuế doanh thu là loại thuế gián thu do người tiêu dùng chịu qua giá cả mua hàng nên nói chung không phải giảm thuế, miễn thuế doanh thu đối với các cơ sở kinh doanh.
- II- Đối với hộ kinh doanh nhỏ, việc cố định doanh thu mang tính chất bình quân, nên về nguyên tắc chung không đặt vấn đề miễn, giảm thuế doanh thu hàng tháng. Tuy nhiên để chiếu cố đến một số trường hợp có khó khăn đột xuất ( ốm đau, sinh đẻ, có việc riêng chính đáng) phải nghỉ kinh doanh thì vẫn có thể được xét giảm hoặc miễn thuế trên nguyên tắc trong tháng kinh doanh từ 3 ngày trở xuống thì được miễn thuế cả tháng; đến 14 ngày được giảm nửa tháng thuế. Tất cả các trường hợp tạm nghỉ kinh doanh muốn được xem xét giảm hoặc miễn thuế phải có đơn nghỉ gửi đến cơ quan thuế huyện hoặc cấp tương đương ít nhất là 05 ngày trước khi nghỉ, trường hợp ốm đau đột xuất cũng phải làm đơn báo ngay cho cơ quan thuế. Đơn xin nghỉ phải có xác nhận của cán bộ trực tiếp quản lý cơ sở và được lãnh đạo Chi cục thuế huyện hoặc cấp tương đương duyệt. Cơ quan thuế các cấp cần phải tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý đối với trường hợp xin nghỉ kinh doanh để được giảm, miễn thuế nhưng thực chất là vẫn hoạ
- E- XỬ LÝ VI PHẠM
- I- Điều 19 Luật thuế doanh thu đã quy định mức xử lý vi phạm của cơ sở kinh doanh về:
- II- Điều 21 Luật thuế doanh thu quy định biện pháp xử lý đối với cá nhân cản trở hoặc xúi giục người cản trở việc thi hành Luật thuế doanh thu hoặc cản trở việc điều tra và xử lý các vụ vi phạm Luật này thì tuỳ mức độ nhẹ hay nặng mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- III- Điều 22 Luật thuế doanh thu quy định hình thức xử lý đối với cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm dụng, tham ô tiền thuế doanh thu, bao che cho người vi phạm Luật thuế doanh thu; cố ý làm trái quy định của Luật; thiếu trách nhiệm trong khi thi hành Luật thuế doanh thu thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số thuế đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- IV- Điều 19 và Điều 20 Luật thuế doanh thu đã quy định xử phạt tối đa và thẩm quyền xử phạt đối với từng cấp Do đó trước khi xử lý cần xác định trường hợp vi phạm được xử lý theo điều khoản nào trong Luật và thẩm quyền xử lý của mỗi cấp, tránh việc xử lý vượt quá mức phạt và quá thẩm quyền của mỗi cấp.
- G - KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU
- I- Điều 24 Luật thuế doanh thu quy định quyền khiếu nại đối với tổ chức, cá nhân thấy việc thi hành Luật thuế doanh thu không đúng.
- II- Theo Điều 25 Luật thuế doanh thu, nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan nhận đơn về mức thuế, mức phạt hoặc quá thời hạn 30 ngày mà chưa được giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp của cơ quan nhận đơn. Thẩm quyền xét giải quyết đơn khiếu nại được quy định như sau:
- III- Theo Điều 27 Luật thuế doanh thu, nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về việc tính thuế,xử lý phạt, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu hoặc truy hoàn số tiền thuế, tiền phạt tính không đúng trong thời hạn 3 năm kể từ ngày có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về tính thuế, về xử lý phạt về thuế.
- H - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VỀ THUẾ (1)
- TỜ KHAI TÍNH THUẾ DOANH THU
Thông tư số 45-TC/TCT ngày 04/10/1990 Hướng dẫn thi hành Luật thuế doanh thu (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 45-TC/TCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 04-10-1990
- Ngày có hiệu lực: 19-10-1990
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-10-1991
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-09-1993
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1048 ngày (2 năm 10 tháng 18 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-09-1993
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh