- THÔNG TƯ CỦA TRỌNG TÀI KINH TẾ NHÀ NƯỚC SỐ 108-TTNN NGÀY 19-5-1990 HƯỚNG DẪN KÍ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KINH TẾ (THEO PHÁP LỆNH HĐKT NGÀY 25-9-1989 VÀ NGHỊ ĐỊNH 17-HĐBT NGÀY 16-1-1990 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH HỢP ĐỒNG KINH TẾ)
- I. PHẠM VI CỦA HỢP ĐỒNG KINH TẾ
- 1/ Theo quy định tại các điều 1, 2 và Điều 11 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì các hợp đồng có đủ điều kiện sau đây mới gọi là hợp đồng kinh tế:
- 2/ Theo quy định tại Điều 42, 43 Pháp lệnh HĐKT thì quan hệ hợp đồng giữa các bên sau đây được áp dụng các quy định của Pháp lệnh HĐKT :
- II . ĐẠI DIỆN TRONG QUAN HỆ HỢP ĐỒNG KINH TẾ
- III. UỶ QUYỀN ĐẠI DIỆN
- IV. QUYỀN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG KINH TẾ
- V. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KINH TẾ
- VI. HÌNH THÀNH HỢP ĐỒNG KINH TẾ
- VII. CHỨNG THƯ, ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG KINH TẾ
- VIII. HỢP ĐỒNG KINH TẾ TRÁI PHÁP LUẬT.
- 2/ Hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu từng phần.
- IX. THƯỞNG, PHẠT, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
- 1/ Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh HĐKT, việc đặt khoản tiền thưởng trong HĐKT hoàn toàn do sự thoả thuận của các bên khi điều đó có tác dụng khuyến khích thực hiện tốt HĐKT, đem lại hiệu quả thiết thực (nghĩa là chỉ áp dụng thưởng khi thực hiện tốt hơn các cam kết trong HĐKT, vì thực hiện đúng cam kết trong HĐKT là nghĩa vụ đương nhiên). Việc thưởng có thể do một bên đặt ra cho bên kia hoặc cả hai bên đặt ra cho nhau. Mức tiền thưởng theo tỷ lệ % giá trị hợp đồng hoặc bằng một số tiền tuyệt đối do các bên thoả thuận. Trường hợp đã có quy định mức tiền thưởng của các ngành quản lý ở Trung ương (ví dụ như thưởng trong xây dựng cơ bản tại thông tư số 72TT/LB ngày 8-6-1983 của liên bộ UBXDCBNN và bộ tài chính) thì áp dụng mức tiền thưởng đã được quy định. Các thoả thuận về điều kiện để được nhận thưởng phải được quy định rõ ràng, cụ thể để tránh xẩy ra tranh chấp về tiền thưởng.
- 2/ Theo quy định tại khoản 2 Điều 19, điểm a khoản 2 Điều 29 pháp lệnh HĐKT, tiền phạt vi phạm HĐKT là số tiền mà bên vi phạm phải trả cho bên bị vi phạm. Khi ký kết HĐKT, các bên thoả thuận với nhau và ghi vào HĐKT mức phạt đối từng loại vi phạm (theo khung phạt đã được quy định tại Điều 13 Nghị định 17- HĐKT và tại các văn bản quy định loại HĐKT cụ thể). Trong trường hợp pháp luật chưa có quy định mức phạt, các bên có quyền thoả thuận mức phạt bằng tỷ lệ % giá trị hợp đồng hoặc bằng một số tiền tuyệt đối, nhưng không vượt quá 12% giá trị HĐKT. Nếu trong HĐKT không ghi mức phạt, khi có vi phạm HĐKT và tranh chấp về tiền phạt thì áp dụng theo quy định tại Điều 13 Nghị định 17- HĐBT và tại các văn bản quy định loại HĐKT cụ thể.
- 3/ Tại Điều 30 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế, điểm c Điều 21 Nghị định 17- HĐBT quy định phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán áp dụng mức lãi suất tín dụng quá hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cần được hiểu là : 1) Lãi suất tín dụng qua hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định (không cố định theo thời gian), tính theo tháng; 2) Tiền phạt được tính theo lãi suất tín dụng quá hạn và thời gian chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán (kể từ ngày hết thời hạn thanh toán theo quy định tại Điều 23 Pháp lệnh HĐKT), và không bị giới hạn số tiền phạt tối đa. Ví dụ : theo HĐKT, A giao hàng cho B trị giá 100 triệu đồng, theo thoả thuận trong hợp đồng, B có nghĩa vụ phải trả tiền cho A trong 5 ngày kể từ ngày nhận hàng, nhưng thực tế hết hạn 5 ngày B chưa trả tiền cho A. Lãi suất tín dụng quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm này là 6%. Vậy, Nếu sau một tháng B mới trả, thì B phải trả thêm 100 triệu x 6% = 6 triệu đồng tiền phạt cho A; Nếu sau 2 tháng mới trả thêm 100 triệ
- 4/ Theo quy định tại khoản b điểm 2 Điều 29 Pháp lệnh HĐKT; Điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định 17-HĐBT, thì trong trường hợp có thiệt hại, bên vi phạm HĐKT phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm các khoản tiền sau đây :
- X. THỰC HIỆN, THAY ĐỔI, HUỶ BỎ, ĐÌNH CHỈ, THANH LÝ HĐKT
- 1/ Thực hiện đúng và đầy đủ cam kết trong HĐKT trên tinh thần hợp tác, tôn trọng lợi ích của nhau là nghĩa vụ hàng đầu của các đơn vị kinh tế. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được can thiệp trái pháp luật đến việc đơn vị kinh tế thực hiện HĐKT đã ký. Đơn vị kinh tế có quyền từ chối sự can thiệp trái pháp luật đó.
- 2/ Việc thay đổi, huỷ bỏ, đình chỉ thực hiện HĐKT đã ký do các bên thoả thuận trên cơ sở một bên đề suất yêu cầu, bên kia xem xét chấp nhận hoặc các bên đều có ý muốn thay đổi, huỷ bỏ, đình chỉ thực hiện hợp đồng. Sự thoả thuận đó nhất thiết phải được làm thành văn bản có ghi rõ hậu quả pháp lý của việc thay đổi , huỷ bỏ, đình chỉ thực hiện hợp đồng. Nội dung hậu quả pháp lý đã được ghi tại Điều 19 Nghị định 17- HĐBT. Nếu một bên đề xuất yêu cầu thay đổi, huỷ bỏ, đình chỉ thực hiện hợp đồng mà bên kia không chấp nhận, hoặc các bên không thoả thuận được với nhau về hậu quả pháp lý của việc thay đổi, huỷ bỏ, đình chỉ thực hiện hợp đồng, thì các bên có quyền yêu cầu trọng tài kinh tế giải quyết.
- 3/ Quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau :
- 4/ Theo quy định tại Điều 28 Pháp lệnh HĐKT, Điều 20 Nghị định 17- HĐBT, việc thanh lý HĐKT là quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết HĐKT đối với nhau. Trong các trường hợp đã quy định là phải thanh lý HĐKT (Điều 28 Pháp lệnh HĐKT), Nếu một bên yêu cầu thanh lý HĐKT mà bên kia không chấp nhận hoặc cố tình trì hoãn, thì bên yêu cầu thanh lý có quyền yêu cầu TTKT giải quyết. Nếu quá thời hạn 10 ngày mà các bên không thanh lý HĐKT và trong thời hạnh 6 tháng không có khiếu nại về thanh lý HĐKT thì xem như các bên đã từ bỏ quyền thanh lý HĐKT.
- XI. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG KINH TẾ
- 1/ Bên vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngoài việc chịu phạt vi phạm hợp đồng theo lãi suất tín dụng quá hạn, còn phải chịu bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm. Tiền bồi thường bằng tổng số tiền lãi mà bên vi phạm phải trả cho Ngân hàng (trên số tiền chưa được thanh toán), kể cả trường hợp bên bị vi phạm đã phải chuyển sang nợ quá hạn của Ngân hàng.
- 2/ Bên vi phạm hợp đồng về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, công việc không đúng yêu cầu kỹ thuật, có quyền :
- 3/ Bên vi phạm hợp đồng về chất lượng trong thời gian bảo hành được giải quyết theo một trong các cách sau đây :
- 4/ Bên vi phạm hợp đồng về thời hạn thực hiện HĐKT có quyền :
- 5/ Bên bị vi phạm hợp đồng về không hoàn thành đồng bộ có quyền :
- 6/ Khi một bên không tiếp nhận sản phẩm, hàng hoá,công việc đã được hoàn thành đúng chất lượng và thời hạn theo HĐKT thì bên kia có quyền :
- 7/ Khi một bên đơn phương đình chỉ thực hiện HĐKT không đúng quy định tại Điều 27 Pháp lệnh HĐKT, bên kia có quyền :
- 8/ Khi một bên không thực hiện HĐKT đã ký kết thì bên kia có quyền :
- XII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Thông tư số 108-TTNN ngày 19/05/1990 Hướng dẫn ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế (theo Pháp lệnh HĐKT ngày 25/9/89 và Nghị định 17-HĐBT ngày 16/1/1990 thi hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế) do Trọng Tài nhà nước ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 108-TTNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Trọng tài kinh tế Nhà nước
- Ngày ban hành: 19-05-1990
- Ngày có hiệu lực: 19-05-1990
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh