- THÔNG TƯ SỐ 13 -LĐTBXH/TT NGÀY 21-8-1989 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH
- 1. Đối tượng được miễn giảm lao động công ích hàng năm quy định tại điều 10 của Pháp lệnh và điều 1 của Nghị định là kể cả người được hưởng chính sách như thương binh; người mất sức lao động từ 61% trở lên có giấy chứng nhận của Hội đồng giám định y khoa, người có bệnh kinh niên, không thể làm việc nặng được, có giấy chứng nhận của y tế cấp xã trở lên.
- 2. Những trường hợp được tạm miễn giảm lao động công ích hàng năm quy định tại điều 11 của Pháp lệnh và điều 1 của Nghị định là nếu ốm đau đang điều trị, điều dưỡng thì phải có giấy chứng nhận của cơ sở đang điều trị, điều dưỡng; nếu vợ chết hoặc ly hôn, người chồng phải trực tiếp nuôi con nhỏ chưa đủ 36 tháng; là người lao động duy nhất trong gia đình phải nuôi từ 3 người trở lên, kể cả bản thân.
- 3. Về trợ cấp sinh hoạt (điểm 1, điều 12 và điều 13 của Nghị định):
- 4. Các chế độ khác (điểm 4, điều 12 và điều 13 của Nghị định):
- 5. Nguồn chi trả trợ cấp (điều 13 của Nghị định ):
- 6. Các xã, phường, thị trấn, cơ quan, xí nghiệp phải lập sổ lao động nghĩa vụ lao động công ích hàng năm. Người có nghĩa vụ lao động công ích hàng năm nếu không đi làm được, thì đóng góp bằng tiền. Số tiền đóng góp thay một ngày công do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quy định. Việc thu thu nộp và quản lý tiền nghĩa vụ lao động công ích thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành. Mỗi tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương được lập quỹ tiền nghĩa vụ lao động công ích và trực tiếp quản lý và đầu tư cho các công trình được sử dụng lao động công ích đã ghi trong kế hoạch huy động, sử lao động công ích hàng năm của địa phương.
- 7. Sử dụng khoản trích lại 5% (điều 3 của Nghị định) :
- 8. Ban Thanh tra Bộ Lao động Thương binh và xã hội có trách nhiệm thanh tra việc thực hiện chế độ nghĩa vụ lao động công ích của các ngành, các cấp. Sở Lao động - Thương binh và xã hội có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan giúp Uỷ ban Nhân dân địa phương tổ chức thực hiện chế độ lao động công ích; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và định kỳ báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và xã hội việc thực hiện chế độ nghĩa vụ lao động công ích của địa phương.
Thông tư số 13-LĐTBXH/TT ngày 21/08/1989 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 13-LĐTBXH/TT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành: 21-08-1989
- Ngày có hiệu lực: 05-09-1989
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 03-05-2001
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4258 ngày (11 năm 8 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 03-05-2001
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh