- THÔNG TƯ CỦA BỘ TƯ PHÁP SỐ 313/TT-LS NGÀY 15 THÁNG 4 NĂM 1989 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ ĐOÀN LUẬT SƯ
- I- THỦ TỤC THÀNH LẬP ĐOÀN LUẬT SƯ
- II- VỀ TỔ CHỨC ĐOÀN LUẬT SƯ VÀ CÁC LUẬT SƯ
- 1. Tại mỗi tỉnh, lập một Đoàn luật sư. Đối với những tỉnh địa bàn rộng, số lượng luật sư đông, có thể đặt thêm chi nhánh giao dịch; mỗi chi nhánh ít nhất phải có từ 2 luật sư trở lên. Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư cử người phụ trách chi nhánh. Mọi hoạt động của chi nhánh chịu sự lãnh đạo thống nhất của Ban Chủ nhiệm.
- 2. Điều kiện gia nhập Đoàn luật sư được quy định tại Điều 11, Pháp lệnh tổ chức luật sư và Điều 6 Quy chế Đoàn luật sư, cụ thể như sau:
- 3. Các Điều 10, 11, 12, và 13 của Quy chế Đoàn luật sư quy định về luật sư tập sự và thời gian tập sự. Hết thời hạn tập sự, luật sư tập sự phải qua một kỳ kiểm tra về kiến thức pháp lý và nghiệp vụ luật sư, nếu đạt yêu cầu thì được công nhận là luật sư. Những người được miễn thời gian tập sự nói ở Khoản 2 Điều 10 Quy chế Đoàn luật sư cũng phải qua kỳ kiểm tra nói trên. Những người được Uỷ ban nhân dân tỉnh công nhận là luật sư ngay khi thành lập Đoàn thì không phải qua kỳ kiểm tra.
- 4. Thẻ luật sư do Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư cấp cho các luật sư, Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp thẻ cho các luật sư đầu tiên của Đoàn.
- 5. Con dấu của Đoàn luật sư được quy định tại Điều 2 Quy chế Đoàn luật sư. Dấu có hình dáng và kích thước như con dấu của các tổ chức, đơn vị công tác chuyên môn, sự nghiệp hoạt động độc lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, cụ thể là: dấu hình tròn có đường kính 30mm, có hai vòng tròn; vành ngoài phía trên có chữ "Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam"; vành ngoài phía dưới có tên địa phương (tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương); ở giữa (vòng trong) có chữ "Đoàn luật sư". Khi đóng dấu sử dụng mực dấu màu đỏ.
- 6. Thù lao của luật sư theo quy định tại các Điều 32, 33, 34 và 35 Quy chế Đoàn luật sư. Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính sẽ có thông tư liên Bộ quy định cụ thể mức thù lao và các khoản chi khác. Trước mắt, căn cứ vào mức độ đơn giản, phức tạp của từng vụ việc, thời gian cần thiết để luật sư chuẩn bị và tham gia phiên toà, Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động và thương binh, xã hội chuẩn bị và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quy định tạm thời về mức thù lao cho các luật sư để áp dụng tại địa phương. Những vụ việc do Toà án nhân dân địa phương mời luật sư thì áp dụng chế độ bồi dưỡng phiên toà, theo Thông tư số 44-TTLĐ ngày 30-10-1984 và Thông tư số 122-TC/HCVX ngày 28-1-1989 của Bộ Tài chính về việc nâng mức cấp phí và bồi dưỡng phiên toà cho Hội thẩm nhân dân và cán bộ.
- III- VIỆC HƯỚNG DẪN, KIỂM TRA VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐOÀN LUẬT SƯ
- 2. Theo Điều 21 Quy chế Đoàn luật sư, các Đoàn luật sư có nhiệm vụ định kỳ báo cáo hoạt động của mình lên Bộ Tư pháp, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh. Đối với những việc mà Giám đốc Sở Tư pháp được Bộ trưởng uỷ quyền, khi Đoàn luật sư gửi báo cáo lên các cơ quan nói trên cần đồng gửi cho Giám đốc Sở Tư pháp để theo dõi.
Thông tư số 313/TT-LS ngày 15/04/1989 Về Quy chế Đoàn Luật sư (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 313/TT-LS
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
- Ngày ban hành: 15-04-1989
- Ngày có hiệu lực: 30-04-1989
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 12-02-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 6497 ngày (17 năm 9 tháng 22 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 12-02-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh