- THÔNG TƯ CỦA UỶ BAN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÀ NƯỚC SỐ 1291/QLKH NGÀY 16 THÁNG 8 NĂM 1988 HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TRONG XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP QUỐC DOANH
- I. KẾ HOẠCH ÁP DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
- Điều 1. Kế hoạch áp dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất và kế hoạch nghiên cứu khoa học là bộ phận hợp thành của kế hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính - xã hội của xí nghiệp quốc doanh (sau đây gọi tắt là cơ sở).
- Điều 2. Cơ sở được quyền chủ động lựa chọn và áp dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất phù hợp với yêu cầu của sản xuất.
- II. HOẠT ĐỘNG TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG VÀ BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
- Điều 3. Đối với mỗi sản phẩm được phép sản xuất, cơ sở có quyền và nghĩa vụ xây dựng và công bố tiêu chuẩn sản phẩm (có thể là tiêu chuẩn cấp cơ sở) phù hợp với các điều kiện sản xuất của mình và phù hợp với những quy định chung của TCVN và TCN hoặc TCV (nếu là xí nghiệp quốc doanh địa phương), đặc biệt là những yêu cầu về bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường và an toàn lao động. Mỗi sản phẩm xuất xưởng phải có nhãn sản phẩm và có dấu KCS, ghi rõ phẩm cấp (nếu có), đối với những sản phẩm lâu bền phải có giấy bảo hành. Trong trường hợp cần thiết, khi xuất xưởng sản phẩm phải kèm theo giấy hướng dẫn sử dụng. Cơ sở phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ đăng ký nhãn sản phẩm theo quy định.
- Điều 4 Cơ sở có quyền và nghĩa vụ đăng ký và sử dụng nhãn hiệu hàng hoá hay nhãn hiệu dịch vụ để đánh dấu sản phẩm, hàng hoá hay phương tiện phục vụ của mình theo quy định của Điều lệ về Nhãn hiệu hàng hoá ban hành theo Nghị định số 197-HĐBT ngày 14-12-1982 của Hội đồng Bộ trưởng.
- Điều 5. Tổ chức trang bị các phương tiện đo lường và kiểm nghiệm, duy trì độ chính xác cần thiết theo yêu cầu trình độ kỹ thuật - công nghệ trong gia công, chế biến, trong kiểm nghiệm, kiểm định, đánh giá chất lượng sản phẩm, trong công tác nghiên cứu khoa học và áp dụng kỹ thuật tiến bộ.
- Điều 6. Trong quá trình ký kết hợp đồng với các cơ sở khác, cơ sở được quyền sử dụng các tiêu chuẩn đã công bố của các bên để làm căn cứ pháp lý cho việc đàm phán, định giá và thực hiện hợp đồng.
- Điều 7. Cơ sở sản xuất và kinh doanh chỉ chịu sự thanh tra giám sát thường xuyên của cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý chất lượng sản phẩm và hàng hoá.
- Điều 8. Đối với các sản phẩm xuất khẩu, nếu cơ sở sản xuất kinh doanh đã được Nhà nước cho phép tổ chức việc giao thẳng cho khách hàng nước ngoài thì chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng sản phẩm của mình theo sự hướng dẫn về thủ tục của cơ quan ngoại thương.
- Điều 9. Cơ sở được quyền yêu cầu các bên giao kỹ thuật thực hiện chế độ bảo hành nhằm đảm bảo chất lượng các phương tiện kỹ thuật và dây chuyền công nghệ trong thời hạn một năm kể từ khi bàn giao công trình.
- III. KHUYẾN KHÍCH KINH TẾ CHO ÁP DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ BẢO ĐẢM VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
- Điều 10. Giá bán sản phẩm được xác định theo mức độ chất lượng tương ứng. Những sản phẩm được cấp dấu chất lượng Nhà nước cấp cao được phụ giá tối đa không quá 10% giá bán buôn công nghiệp đã trừ thu quốc doanh (hoặc thuế), sản phẩm được cấp dấu chất lượng Nhà nước cấp I được phụ giá tối đa không quá 5% giá bán buôn công nghiệp đã trừ thu quốc doanh (hoặc thuế) theo Thông tư liên bộ số 2750-KHKT/VG/TC/TT ngày 23-12-1987 của Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước - Uỷ ban Vật giá Nhà nước - Bộ Tài chính quy định tạm thời việc khuyến khích vật chất đối với sản phẩm được cấp dấu chất lượng Nhà nước.
- Điều 11. Giá các sản phẩm sản xuất thử, sản xuất làm mẫu, sản phẩm được Nhà nước cho phép bán giới thiệu mặt hàng tại các hội chợ triển lãm hoặc tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm mới do xí nghiệp dược quyền quyết định hoặc thoả thuận với khách hàng như đã quy định trong Điều 28, phần V của Quyết định 217-HĐBT ngày 14-11-1987. Thông tư số 01-VGNN/PPCĐ ngày 11-1-1988 của Uỷ ban Vật giá Nhà nước. Trên nhãn sản phẩm sản xuất thử phải ghi rõ "sản phẩm chế thử".
- Điều 12. Khoản lợi nhuận thu thêm do áp dụng kỹ thuật tiến bộ mang lại được miễn các khoản giao nộp trong thời gian từ 1 đến 3 năm và phân phối như sau:
- Điều 13. Đối tượng thưởng trong hoạt động khoa học và kỹ thuật của cơ sở:
- Điều 14. Các chế độ thưởng và mức thưởng:
- Điều 15. Nguồn trích lập quỹ khen thưởng:
- Điều 16. Ngân hàng có trách nhiệm thanh toán các hợp đồng áp dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất theo những thể thức thanh toán thuận lợi cho cả hai bên theo quy định ở điểm 7 của Thông tư số 130-NH/TT ngày 30-12-1987 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Điều 17. Cơ sở được quyền:
- Điều 18. Các cán bộ khoa học và kỹ thuật, mọi người lao động trong biên chế của xí nghiệp được phép tiến hành liên kết với các cá nhân, các cơ sở thuộc mọi thành phần kinh tế khác để tiến hành các hoạt động khoa học và kỹ thuật đã quy định trong Thông tư số 1050-QLKH ngày 21-7-1988 của Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước, theo các hình thức sau:
- Điều 19. Cơ sở được quyền sử dụng quỹ ngoại tệ (tự có, vốn vay hoặc được cấp) để mua các thiết bị, máy móc nghiên cứu, thí nghiệm, đo lường, kiểm tra, mua tài liệu, mua sáng chế, thuê chuyên gia nước ngoài nhằm phục vụ cho việc đổi mới kỹ thuật, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng và đổi mới sản phẩm.
- IV. TỔ CHỨC HỖ TRỢ ĐỔI MỚI KỸ THUẬT CỦA CƠ SỞ
- Điều 20. Cơ sở được quyền thành lập các bộ phận sản xuất thử, bộ phận nghiên cứu và triển khai, bộ phận làm dịch vụ khoa học và kỹ thuật. Cơ sở tự cân đối và đảm bảo kinh phí và các điều kiện cho các bộ phận này hoạt động. Nếu cơ sở tham gia những chương trình đổi mới sản phẩm có ý nghĩa đối với toàn ngành hoặc toàn nền kinh tế quốc dân thì cơ sở đó có thể lập tờ trình đề nghị cơ quan quản lý cấp trên hỗ trợ về kinh phí trích từ quỹ phát triển khoa học - kỹ thuật tập trung của Bộ (theo Thông tư liên bộ số 28-TC/KHKT ngày 24-9-1986).
- Điều 21. Cơ sở được quyền chủ động thiết lập và mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết với các cơ sở nghiên cứu và triển khai, các cơ sở đào tạo và các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế theo các hình thức sau:
- Điều 22. Cơ sở sản xuất được lập đại lý ở các trung tâm thương nghiệp, các điểm dịch vụ v.v. để mở rộng việc giao dịch với khách hàng, ký kết hợp đồng và tiến hành dịch vụ khoa học và kỹ thuật v.v. (theo quy định trong Thông tư số 13-NT ngày 4-11-1986 của Bộ Nội thương).
- Điều 23. Cơ sở được quyền thành lập các bộ phận thông tin kinh tế - kỹ thuật, nghiên cứu thị trường, các trường lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân kỹ thuật.
- Điều 24. Hội đồng kỹ thuật của cơ sở là tổ chức tư vấn của Giám đốc trong việc đánh giá trình độ kỹ thuật sản xuất và sản phẩm, xác định các phương án sản phẩm, góp ý kiến về những biện pháp chủ yếu nhằm từng bước nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật và công nhân lành nghề.
- V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 25. Những quy định trên đây áp dụng cho các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh.
Thông tư số 1291/QLKH ngày 16/08/1988 Hướng dẫn tổ chức hoạt động Khoa học và kỹ thuật trong Xí nghiệp công nghiệp Quốc doanh (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 1291/QLKH
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Ngày ban hành: 16-08-1988
- Ngày có hiệu lực: 16-08-1988
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh