- I. NGUYÊN TẮC CHUNG
- 1. Sau khi học hết bậc học phổ thông cơ sở, mỗi học sinh phải qua một kỳ thi và xét tốt nghiệp. Đó là hình thức tổng kiểm tra, đánh giá học sinh sau quá trình giáo dục (đào tạo) ở bậc học phổ thông cơ sở. Sự kiểm tra, đánh giá này không chỉ được thực hiện trong nội bộ nhà trường mà nó được thực hiện dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp quản lý giáo dục, dưới sự lãnh đạo, giám sát của các cấp bộ đảng và chính quyền, và sự tham gia của các lực lượng xã hội ngoài nhà trường; đồng thời tuân theo các thể lệ, tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục quy định tại Quy chế thi và xét tốt nghiệp. Vì vậy, kỳ thi và xét tốt nghiệp phổ thông cơ sở là sự đánh giá của Nhà nước một cách toàn diện, thống nhất, khách quan.
- 2. Thi và xét tốt nghiệp phổ thông cơ sở là sự tiếp tục và hoàn thiện việc đánh giá trình độ được giáo dục của học sinh trong cả quá trình bậc học phổ thông cơ sở theo mục tiêu đào tạo.
- 3. Điều 4 của Quy chế khẳng định vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của tập thể sư phạm nhà trường trong việc đánh giá chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh, trong việc tổ chức coi thi, chấm thi, xét tốt nghiệp.
- II. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI VÀ XÉT TỐT NGHIỆP
- 1. Ngoài 2 đối tượng nói ở điều 5, không phải xét trường hợp nào khác.
- 2. Những học sinh nói trong điểm 2 của điều 5 là những học sinh đã học hết lớp cuối cấp II của bậc học phổ thông cơ sở, đã dự thi nhưng không tốt nghiệp hoặc chưa dự thi vì thiếu điều kiện dự thi mà không tiếp tục học lại.
- 3. Về điều kiện dự thi và xét tốt nghiệp nêu ở điều 6 và điều 7, cần chú ý mấy điểm sau:
- III. HỒ SƠ THÍ SINH DỰ THI VÀ XÉT TỐT NGHIỆP
- 1. Điều 8 quy định về hồ sơ thi và xét tốt nghiệp của học sinh. Các hồ sơ này phải được nhà trường hoàn thành đầy đủ chậm nhất trước ngày thi 5 ngày, bao gồm các giấy tờ sau đây:
- 2. Khi thực hiện điều 8 quy định về hồ sơ thi và xét tốt nghiệp của học sinh, cần chú ý một số điểm dưới đây:
- IV. MÔN THI, NGÀY THI, CHƯƠNG TRÌNH THI VÀ ĐỀ THI
- 1. Về môn thi, ngày thi hàng năm, Bộ sẽ thông báo bằng công văn tới Sở Giáo dục, đồng thời cũng được công bố qua đài phát thanh, truyền hình và báo chí trước ngày thi 45 ngày.
- 2. Nội dung, chương trình thi là chương trình toàn cấp học, song chủ yếu là chương trình lớp cuối cấp II. Trong đó, Bộ Giáo dục có hướng dẫn những trọng tâm. Các Sở cần có biện pháp tổ chức, chỉ đạo các trường tiến hành ôn tập tốt cho học sinh theo hướng dẫn đó đối với tất cả các môn học. Tránh tình trạng học lệch, chỉ dồn vào những môn thi.
- 3. Bộ Giáo dục có hướng dẫn riêng cho các Sở việc ra đề thi và cách chấm để các Sở căn cứ vào đó tổ chức ra đề thi, hướng dẫn chấm và biểu cho điểm. Cần thực hiện hướng dẫn đó một cách đúng đắn, nghiêm túc. Nếu trong tình hình địa phương có vấn đề phải làm khác với điều Bộ đã hướng dẫn, thì Sở cần thỉnh thị và chỉ khi Bộ đã chấp thuận chính thức bằng văn bản mới được thực hiện.
- 4. Điều 11 của Quy chế quy định Giám đốc Sở Giáo dục chịu trách nhiệm toàn bộ về việc tổ chức ra đề thi tốt nghiệp phổ thông cơ sở. Sở Giáo dục trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương ra quyết định thành lập Hội đồng ra đề thi tốt nghiệp phổ thông cơ sở, gồm các thành phần sau:
- V. ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP VÀ TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI TỐT NGHIỆP
- 1. Điều kiện tốt nghiệp nào cũng xét tới hai yêu cầu:
- 2. Trong bất cứ trường hợp nào, học sinh có một bài thi bị điểm 0, đều không được xét tốt nghiệp (thẳng hoặc thêm).
- 3. Những học sinh đạt kết quả tốt nghiệp được xếp thành 4 loại giỏi, khá, trung bình và thường theo các tiêu chuẩn đã nêu trong điều 15.
- 4. Đối với những học sinh được công nhận tốt nghiệp vào loại giỏi, Hội đồng thi và xét tốt nghiệp phải lập danh sách để Sở Giáo dục cấp giấy khen.
- 5. Những học sinh đã dự kỳ thi và xét tốt nghiệp các năm học trước, nhưng không tốt nghiệp và những học sinh năm học trước không được phép dự thi và xét tốt nghiệp, mà không có điều kiện học lại, nay được phép dự thi sẽ được công nhận tốt nghiệp và xếp loại tốt nghiệp theo quy định sau:
- 6. Những học sinh được đặc cách tốt nghiệp đều không xếp loại tốt nghiệp và trong bằng tốt nghiệp cần ghi rõ "được đặc cách tốt nghiệp, không xếp loại".
- 7. Việc xét tốt nghiệp thêm ngoài Quy chế nói trong điều 14 : chỉ khi tỷ lệ tốt nghiệp của toàn tỉnh quá thấp, bất bình thường, thì mới đặt vấn đề xét đặc cách tốt nghiệp thêm ngoài Quy chế.
- 8. Việc giải quyết đơn khiếu nại về bài thi của học sinh.
- VI. TỔ CHỨC, CHỈ ĐẠO KỲ THI VÀ XÉT TỐT NGHIỆP PHỔ THÔNG CƠ SỞ
- 1. Điều 19 quy định mỗi trường phổ thông cơ sở thành lập một Hội đồng thi và xét tốt nghiệp gồm các thành phần như đã quy định.
- 2. Điều 21 quy định nhiệm vụ của Hội đồng thi và xét tốt nghiệp.
- 3. Trong trường hợp cần thiết, nhà trường (nơi đặt địa điểm thi và xét tốt nghiệp) đề nghị Uỷ ban Nhân dân xã (hoặc cấp tương đương) nơi trường đóng tiến hành tổ chức Ban bảo vệ và phục vụ kỳ thi và xét tốt nghiệp gồm các thành phần Phó chủ tịch Hội đồng thi và xét tốt nghiệp làm Trưởng ban, đại diện công an, y tế của xã, đại diện Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí minh của trường và đại diện một số ngành có liên quan làm uỷ viên.
- 4. Toàn bộ các bước và quy trình từ khâu chuẩn bị đến việc coi thi, chấm thi, về cơ bản vẫn thực hiện như đã hướng dẫn ở tài liệu nghiệp vụ làm công tác thi tốt nghiệp phổ thông cơ sở số 461-PT1-2 ngày 9-3-1983 của Bộ.
- 5. Điều 25 quy định việc thành lập Ban chỉ đạo và kiểm tra kỳ thi và xét tốt nghiệp, Hội đồng chấm lại bài thi, Tổ kiểm tra và giám sát Hội đồng thi và xét tốt nghiệp của huyện, quận, thị xã.
- a) Ban chỉ đạo và kiểm tra kỳ thi và xét tốt nghiệp của tỉnh (thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương) gồm các thành phần sau:
- b) Trong khi trình Uỷ ban Nhân dân huyện, quận, thị xã ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo và kiểm tra kỳ thi và xét tốt nghiệp của địa phương mình, Phòng Giáo dục cần lựa chọn thêm một số cán bộ, giáo viên giúp việc để Ban chỉ đạo và kiểm tra thi và xét tốt nghiệp cử về các Hội đồng thi và xét tốt nghiệp làm công tác kiểm tra và giám sát trong suốt quá trình coi thi, chấm thi, xét tốt nghiệp nhằm giúp các Hội đồng thi và xét tốt nghiệp thực hiện đúng Quy chế.
- c) Ban chỉ đạo và kiểm tra thi và xét tốt nghiệp phổ thông cơ sở của tỉnh (thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương) và của huyện (quận, thị xã) có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- d) Hội đồng chấm lại bài thi nói trong điều 26 do Uỷ ban Nhân dân huyện, quận, thị xã ra quyết định thành lập, gồm:
- VII. VIỆC DUYỆT KẾT QUẢ TỐT NGHIỆP, CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP,BẢO QUẢN VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ THI VÀ XÉT TỐT NGHIỆP PHỔ THÔNG CƠ SỞ
- VIII. KHEN THƯỞNG VÀ THI HÀNH KỶ LUẬT TRONG KỲ THI VÀ XÉT TỐT NGHIỆP
- 1. Về khen thưởng, đối với cán bộ, giáo viên, và những người làm công tác phục vụ kỳ thi và xét tốt nghiệp:
- 2. Những cán bộ, giáo viên, nhân viên được giao nhiệm vụ trực tiếp làm công tác thi và xét tốt nghiệp hoặc phục vụ kỳ thi và xét tốt nghiệp đều phải được phổ biến rõ ràng yêu cầu và cách tiến hành nhiệm vụ của mình.
- 3. Điều 35 quy định các hình thức kỷ luật đối với học sinh dự thi và xét tốt nghiệp.
- 4. Những thí sinh vi phạm các quy định khác ngoài những điểm đã ghi trong điều 35, như tự sửa chữa trái phép, làm giả học bạ và các hồ sơ khác, đe doạ cán bộ, giáo viên, nhân viên, những người phục vụ kỳ thi và xét tốt nghiệp hoặc học sinh dự thi,... thì tuỳ tính chất, mức độ nặng nhẹ, tác hại nghiêm trọng của hành động phạm lỗi, Chủ tịch Hội đồng thi và xét tốt nghiệp sẽ xử lý từ hình thức cảnh cáo đến hình thức huỷ bỏ kết quả thi và xét tốt nghiệp, thậm chí có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy tố trước pháp luật.
- 5. Những trường hợp vi phạm khác của học sinh dự thi, cán bộ, giáo viên, nhân viên làm công tác thi và xét tốt nghiệp ngoài những điều nêu trong Quy chế, nếu tương đương với trường hợp vi phạm nào thì xử lý theo mức độ đó.
- 6. Quy chế thi đã quy định từng mức độ phải xử lý kỷ luật nhằm bảo đảm cho kỳ thi và xét tốt nghiệp được nghiêm túc. Tuy nhiên, để bảo đảm tính chất dân chủ, trước khi quyết định kỷ luật đương sự có quyền khiếu nại với cơ quan quyết định kỷ luật và cơ quan quản lý cấp trên, nhưng trong khi chờ đợi giải quyết, người đó vẫn phải thi hành hình thức kỷ luật đã ghi trong quyết định. Việc thi hành kỷ luật phải căn cứ vào biên bản, việc định hình thức kỷ luật phải có văn bản quyết định, tất cả đều lưu hồ sơ kỷ luật, không được tiến hành tuỳ tiện.
Thông tư số 9-TT ngày 28/02/1986 Hướng dẫn thực hiện quy chế thi và xét tốt nghiệp Phổ thông cơ sở do Bộ giáo dục ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 9-TT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục
- Ngày ban hành: 28-02-1986
- Ngày có hiệu lực: 15-03-1986
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 27-05-1998
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4456 ngày (12 năm 2 tháng 16 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 27-05-1998
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 9-TT ngày 28/02/1986 Hướng dẫn thực hiện quy chế thi và xét tốt nghiệp Phổ thông cơ sở do Bộ giáo dục ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh