- THÔNG TƯ
- I. VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
- II. VỀ TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO KỲ THI VÀ XÉT TỐT NGHIỆP PHỔ THÔNG TRUNG HỌC
- 1. Như Điều 6, Chương II quy định, tại mỗi trường Phổ thông Trung học các loại thành lập một Hội đồng thi và xét tốt nghiệp chỉ áp dụng cho những trường đã được phép mở theo kế hoạch và đã được Bộ Giáo dục ra quyết định công nhận trước khi mở kỳ thi và xét tốt nghiệp. Mỗi phòng thi phải bảo đảm có 2 giáo viên coi thi và cứ 2 phòng thi phải có 1 giám thị hành lang. Mỗi môn thi phải bảo đảm ít nhất có hai giáo viên để tiến hành chấm thi được khách quan, chính xác. Vì vậy, đối với một số trường phổ thông trung học quy mô quá nhỏ, không đủ số lượng cán bộ, giáo viên làm nhiệm vụ coi thi, chấn thi thì Sở Giáo dục phải điều động cán bộ, giáo viên từ trường khác đến cùng với nhà trường đảm nhiệm việc coi thi, chấm thi và xét tốt nghiệp theo đúng Quy chế của Bộ đã ban hành.
- 2. Về hồ sơ thi và xét tốt nghiệp của học sinh:
- 3. Khi chuẩn bị hồ sơ thi và xét tốt nghiệp cho học sinh, các trường cần chú ý mấy điểm sau:
- 4. Việc kiểm tra hồ sơ thi và xét tốt nghiệp của học sinh.
- 5. Các ban kiểm tra, chỉ đạo thi và xét tốt nghiệp phổ thông trung học của Bộ nói tại Điều 15, Chương II, do Bộ Giáo dục ra quyết định thành lập, gồm có Vụ trưởng hoặc Phó vụ trưởng Vụ các trường phổ thông trung học làm trưởng ban và một số cán bộ, chuyên viên của Vụ các trường Phổ thông Trung học làm uỷ viên.
- 6. Ban chỉ đạo, kiểm tra thi và xét tốt nghiệp phổ thông trung học của Sở Giáo dục nói tại Điều 14, Chương II, do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương ra quyết định thành lập gồm Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Giáo dục làm Trưởng ban, Trưởng phòng hay Phó trưởng phòng phổ thông trung học và Trưởng ban hay Phó trưởng ban Ban Thanh tra Sở Giáo dục làm phó trưởng ban; một số cán bộ chuyên môn của phòng phổ thông trung học và một số cán bộ của Ban Thanh tra Sở làm uỷ viên.
- 7. Tổ kiểm tra và giám sát công tác thi và xét tốt nghiệp phổ thông trung học tại các Hội đồng thi và xét tốt nghiệp nói tại Điều 14, Chương II, do Sở Giáo dục sau khi được Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương uỷ nhiệm ra quyết định thành lập, gồm có một Phó hiệu trưởng trường phổ thông trung học làm Tổ trưởng và 2 giáo viên là Tổ trưởng chuyên môn hoặc giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy, có phẩm chất đạo đức tốt...
- III. VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI VÀ XÉT TỐT NGHIỆP
- 1. Các loại trường phổ thông trung học đã được phép mở theo kế hoạch nói trong điểm 1 của Điều 16 (Chương III) là các loại trường đã được Bộ Giáo dục kiểm tra và ra quyết định công nhận trước khi mở kỳ thi.
- 2. Những học sinh nói trong điểm 2 của Điều 16 (Chương III) là những học sinh đã học hết lớp cuối cấp phổ thông trung học đã dự thi, nhưng không tốt nghiệp hoặc không đủ điều kiện dự thi mà không tiếp tục học lại ở trường cũ.
- 3. Điểm 2 trong Điều 17 (Chương III) quy định số ngày nghỉ học trong năm ở lớp cuối cấp không quá 45 ngày có nghĩa là học sinh nghỉ học quá số ngày học này, dù 1 lần hay nhiều lần cộng lại đều không được dự thi và xét tốt nghiệp.
- 4. Mục a, điểm 1 của Điều 18 (Chương III) có quy định cụ thể về độ tuổi những học sinh của các năm học trước đã dự thi nhưng không đạt điều kiện xét tốt nghiệp hoặc những học sinh của các năm học trước không đủ điều kiện dự thi như đã quy định mà không tiếp tục học lại trường cũ, nếu có nguyện vọng dự thi thì không được quá 24 tuổi.
- 5. Giấy xác nhận của chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn, v. v...) hoặc cơ quan, đơn vị sản xuất đang quản lý về ý thức chấp hành chính sách, tinh thần tham gia lao động, công tác xã hội và tư cách đạo đức với những học sinh của các năm học trước không tốt nghiệp hoặc không đủ điều kiện dự thi nói tại mục b, điểm 1 của Điều 18 (Chương IV) là:
- 6. Để tiện cho việc kiểm tra xác nhận đủ điều kiện dự thi đối với những học sinh năm học trước không đủ điều kiện về mặt văn hoá mà không tiếp tục học lại như trong điểm 2, Điều 18 đã quy định thì những học sinh này chỉ được kiểm tra lại văn hoá tại trường cũ đã học năm trước, hoặc trường mà học sinh đăng ký dự thi lại.
- 7. Đối với các học sinh không đủ điều kiện dự thi về mặt bảo vệ và rèn luyện thân thể, nhà trường tổ chức kiểm tra lại một trong các nội dung của chương trình thể dục lớp 12 nếu đạt điểm 5 trở lên thì được dự thi.
- IV. VỀ ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP VÀ XẾP LOẠI TỐT NGHIỆP
- Khi vận dụng điều kiện tốt nghiệp đã nói tại Điều 19 và Điều 20 (Chương IV) của Quy chế thi và xét tốt nghiệp, cần chú ý mấy điểm sau:
- - Khi xếp loại học sinh tốt nghiệp theo tiêu chuẩn 4 loại nói tại Điều 22 (Chương IV) của Quy chế thi và xét tốt nghiệp cần chú ý mấy điểm sau:
- - Khi xét những học sinh thuộc diện đặc cách tốt nghiệp, cần chú ý mấy điểm sau:
- - Học sinh bị ốm đau hoặc có sự việc đột suất xảy ra trong lúc đang thi, không thể thi tiếp tục được nữa thì:
- - Học sinh không tham dự được kỳ thi và xét tốt nghiệp do được tuyển nhập ngũ (đi làm nghĩa vụ quân sự), đi thanh niên xung phong, phục vụ quốc phòng, đi vùng kinh tế mới theo chủ trương chung của Nhà nước, phải có đầy đủ điểm trung bình của các bộ môn và kết quả đánh giá xếp loại các mặt giáo dục của học kỳ I (nếu đi vào cuối học kỳ I) hoặc học kỳ II hoặc cả năm học (nếu đi vào cuối học kỳ II) và một trong các giấy tờ sau đây:
- V. VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI BÀI THI CỦA HỌC SINH
- 1. Việc tổ chức coi thi, chấm thi của kỳ thi tốt nghiệp phổ thông trung học là công việc tiến hành nghiêm túc theo quy định của Bộ Giáo dục, theo sự chỉ đạo chặt chẽ của Sở Giáo dục, có các tổ chức thanh tra giám sát toàn bộ các khâu hoạt động nên về căn bản là bảo đảm chính xác, khách quan, công bằng, phản ánh đúng kết quả được giáo dục của học sinh.
- 2. Trường phổ thông trung học chịu trách nhiệm thu nhận đơn khiếu nại của học sinh dự thi và nộp về Sở cùng với bài thi cần phải chấm lại ngay sau khi hết hạn nhận đơn.
- 3. Việc chấm lại bài thi của học sinh khiếu nại sẽ do Hội đồng chấm lại của tỉnh (thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương) đảm nhiệm.
- VI. VỀ VIỆC CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP VÀ LƯU TRỮ BẢO QUẢN HỒ SƠ THIVÀ XÉT TỐT NGHIỆP PHỔ THÔNG TRUNG HỌC
- VII. VỀ KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT TRONG CÔNG TÁC THI VÀ XÉT TỐT NGHIỆP
- 1. Về khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên và những người làm công tác phục vụ kỳ thi và xét tốt nghiệp:
- 2. Về thi hành kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên và những người làm công tác phục vụ kỳ thi và xét tốt nghiệp:
- 3. Về thi hành kỷ luật đối với học sinh dự thi và xét tốt nghiệp:
- 4. Thủ tục tiến hành đề nghị khen thưởng và kỷ luật:
Thông tư số 7-TT ngày 27/02/1986 Hướng dẫn thực hiện quy chế thi và xét tốt nghiệp Phổ thông trung học do Bộ giáo dục ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 7-TT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục
- Ngày ban hành: 27-02-1986
- Ngày có hiệu lực: 14-03-1986
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 27-05-1998
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4457 ngày (12 năm 2 tháng 17 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 27-05-1998
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 7-TT ngày 27/02/1986 Hướng dẫn thực hiện quy chế thi và xét tốt nghiệp Phổ thông trung học do Bộ giáo dục ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (2)
- Thông tư số 25/1998/TT-BGDĐT ngày 12/05/1998 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Về Quy chế thi tốt nghiệp phổ thông trung học, trung học chuyên ban và trung học cơ sở (Văn bản hết hiệu lực) (12-05-1998)
- Quyết định số 31/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/08/1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Bãi bỏ 174 văn bản quy phạm pháp luật của Ngành Giáo dục-Đào tạo (04-08-1999)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh