- THÔNG TƯ CỦA BỘ LAO ĐỘNG SỐ 1-LĐ/TT NGÀY 25 THÁNG 2 NĂM 1982 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 16-HĐBT NGÀY 8 THÁNG 2 NĂM 1982 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ VIỆC TINH GIẢN BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH
- 1. Nếu về nông thôn sản xuất nông nghiệp (bao gồm sản xuất trong hợp tác xã nông nghiệp, trong tập đoàn sản xuất và sản xuất cá thể):
- 2. Nếu về sản xuất ở các hợp tác xã thủ công nghiệp, dịch vụ, ở các thành phố, thị xã, thị trấn (bao gồm cả sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ cá thể, trừ những người làm nghề buôn bán...).
- 3. Cách tính thời gian: Thời gian để tính trợ cấp chỉ kể thời gian mà người công nhân, viên chức đã công tác liên tục ở xí nghiệp, cơ quan Nhà nước ta và đoàn thể cách mạng (thoát ly sản xuất gia đình) cho đến ngày thôi việc ở các xí nghiệp, cơ quan. Thời gian công tác trước của người đã thôi việc, sau được tuyển dụng lại thì không tính cộng với thời gian công tác sau để hưởng trợ cấp.
- 4. Cách tính tiền lương và phụ cấp:
- 5. Khi có quyết định cho công nhân, viên chức thôi việc, cơ quan, xí nghiệp thanh toán trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác nếu có, cấp đủ giấy tờ cần thiết trước khi công nhân, viên chức rời khỏi đơn vị. Lý do thôi việc, các khoản trợ cấp được ghi rõ ở quyết định thôi việc.
- 6. Đối với người được về sản xuất nông nghiệp, được tiếp tục hưởng chế độ lương thực và thực phẩm theo tiêu chuẩn được hưởng như khi làm việc cho đến khi tự giải quyết được lương thực, nghĩa là cho đến khi người đó đã có thu hoạch về lúa, màu..., bảo đảm bằng mức lương thực của người lao động địa phương, hoặc có các khoản thu nhập khác đủ để mua lương thực bảo đảm tiêu chuẩn lương thực của người lao động địa phương, do hợp tác xã và Uỷ ban nhân dân xã xác nhận, nhưng thời gian hưởng nhiều nhất không quá một năm.
- 7. Đối với người được về sản xuất ở các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ở thành phố, thị xã, thị trấn... thì Uỷ ban nhân dân phường và hợp tác xã sẽ xác nhận thu nhập thực tế của họ hàng tháng để làm cơ sở tính trợ cấp chênh lệch hàng tháng.
- 8. Đối với cả hai đối tượng thôi việc về sản xuất nông nghiệp, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, cơ quan, xí nghiệp căn cứ số năm mà tính trợ cấp thôi việc và trả khoản trợ cấp này khi công nhân, viên chức rời khỏi đơn vị, khoản trợ cấp một lần này ít nhất cũng được bằng 3 tháng lương và phụ cấp theo lương, tối đa không được quá 15 tháng.
- 9. Việc trả trợ cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng một tháng lương và phụ cấp theo lương... và phụ cấp chênh lệch giữa một tháng lương và phụ cấp theo lương so với thu nhập thông quan hoạt động ở hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp hay dịch vụ, là một khoản chi về xã hội của Ngân sách Nhà nước và sẽ do phòng Tài chính quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh nơi công nhân, viên chức thôi việc về cư trú, sản xuất phụ trách, theo giấy giới thiệu của cơ quan, xí nghiệp cho thôi việc. Bộ Tài chính sẽ có quy định và hướng dẫn cụ thể.
- 10. Trường hợp công nhân, viên chức xin thôi việc nhưng cơ quan, xí nghiệp vẫn có yêu cầu sử dụng người ấy thì người đó vẫn phải tiếp tục công tác. Trường hợp cơ quan, xí nghiệp bất đắc dĩ phải cho thôi việc vì người đó cố tình xin thôi việc thì không được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc như nói ở trên.
- 11. Trong thời gian hai năm kể từ ngày thôi việc, mà có trường hợp được tuyển dụng lại vào cơ quan, xí nghiệp Nhà nước thì công nhân, viên chức đó phải hoàn lại công quỹ số tiền trợ cấp 1 lần, còn khoản trợ cấp sinh hoạt phí hàng tháng (hoặc trợ cấp bù chênh lệch hàng tháng) thì chỉ được hưởng cho đến tháng trước liền với tháng công nhân viên chức trở lại làm việc ở cơ quan, xí nghiệp Nhà nước.
- 12. Các khoản trợ cấp một lần, trợ cấp sinh hoạt phí hàng tháng và trợ cấp bù chệnh lệch hàng tháng chỉ áp dụng cho các đối tượng ghi trong Nghị quyết số 16 - HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng được ra ngoài biên chế mà không hưởng chế độ về hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động.
- 13. Ngoài các khoản trợ cấp trên, công nhân, viên chức thôi việc được cấp tiền tàu xe, tiền cước phí hành lý, tiền ăn đường cho bản thân và gia đình (nếu có gia đình cùng đi) về nơi cư trú theo chế độ hiện hành. Cước phí di chuyển do cơ quan, xí nghiệp có công nhân, viên chức thôi việc thanh toán.
Thông tư số 01-LĐ/TT ngày 25/02/1982 Hướng dẫn Nghị quyết 16-HĐBT về việc tinh giảm biên chế hành chính (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 01-LĐ/TT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Lao động
- Ngày ban hành: 25-02-1982
- Ngày có hiệu lực: 08-02-1982
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 01-LĐ/TT ngày 25/02/1982 Hướng dẫn Nghị quyết 16-HĐBT về việc tinh giảm biên chế hành chính (Tình trạng hiệu lực không xác định)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh