- THÔNG TƯ BAN HÀNH THỂ LỆ TẠM THỜI VỀ HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THI CÔNG XÂY DỰNG CƠ BẢN
- THỂ LỆ TẠM THỜI VỀ HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THI CÔNG XÂY DỰNG CƠ BẢN
- I. NGUYÊN TẮC CHUNG
- Điều 1. – Căn cứ những điều khoản quy định trong điều lệ tạm thời về chế độ hợp đồng kinh tế ban hành theo Nghị định số 004-TTg ngày 04-01-1960, Quyết định số 354-TTg ngày 05-08-1957 về biện pháp tăng cường quản lý công tác kiến thiết cơ bản và điều lệ tạm thời về cấp phát kiến thiết cơ bản ban hành theo Nghị định số 575-TTg ngày 26-11-1857, để quy định những nguyên tắc chung về hợp đồng giao nhận thi công xây dựng cơ bản, nhằm đản bảo những nguyên tắc cơ bản của trình tự kiến thiết cơ bản và chế độ cấp phát vốn kiến thiết cơ bản.
- Điều 2. – Bên A và bên B, ký kết hợp đồng giao nhận thi công xây dựng cơ bản, trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước về công trình xây dựng, về dự toán công trình và thực hiện nguyên tắc thanh toán theo khối lượng công trình.
- Điều 3. – Các công trình xây dựng cơ bản thuộc dân dụng, bên A chỉ ký kết hợp đồng thi công với một bên B. Các công trình thuộc công nghiệp, sẽ tiến tới tổ chức một cơ quan tổng nhận thầu, chừng đó bên A chỉ ký kết hợp đồng thi công xây dựng cơ bản với một bên B. Nhưng hiện nay, cũng có thể có nhiều bên B đối với những công trình xây dựng thuộc công nghiệp phức tạp, trong đó có xây dựng những công trình càng, cầu, đường sắt, kè, cống thuộc loại lớn. Các Bộ chuyên môn về cảng, cầu, đường sắt, kè cống có trách nhiệm bảo đảm ký hợp đồng và thi công những loại công trình thuộc chuyên môn của ngành mình đã ghi trong kế hoạch Nhà nước.
- II. NỘI DUNG KÝ KẾT HỢP ĐỒNG CHUẨN BỊ THI CÔNG
- Điều 4. - Trước khi tiến hành ký kết hợp đồng nguyên tắc giao nhận thi công xây dựng cơ bản, bên A phải giao bên B những văn kiện cơ bản sau đây:
- Điều 5. - Trước khi tiến hành ký kết hợp đồng cụ thể giao nhận thi công xây dựng cơ bản, ngoài 3 loại văn bản nói ở điều 4, bên A phải giao thêm đến bến B bản vẽ thi công và dự toán thiết kế của toàn bộ công trình, hoặc từng hạng mục công trình, hoặc phân chia cho năm kế hoạch.
- Điều 6. - Trước khi thi công, việc xin giấy phép sử dụng đất đai (đất công hoặc tư) để nguyên vật liệu, làm công trình tạm, làm đường… thì do bên A đảm nhận sau khi thống nhất kế hoạch thi công với bên B.
- Điều 7. – Việc giao nhận địa điểm trước khi khỏi công, bên A và bên B phải làm xong những thủ tục cần thiết dưới đây trong phạm vi khu vực xây dựng, và phan công như sau:
- Điều 8. - Trước khi thi công, bên B tiến hành những việc cần thiết sau đây:
- III. CUNG CẤP ĐỒ ÁN THIẾT KẾ
- Điều 9. – Thời gian cung cấp đồ án thiết kế và bản vẽ thi công, do bên A giao cho bên B như sau:
- IV. CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU
- Điều 10. – Bên B phụ trách cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu xây dựng sản xuất trong nước và đảm nhận vận chuyển đến công trường kể cả công trình công nghiệp và công trình dân dụng.
- Điều 11. – Bên A phụ trách cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu xây dựng nhập nước ngoài, nếu là công trình công nghiệp; nếu là công trình dân dụng thì bên B phụ trách. Nguyên vật liệu nước ngoài, nếu bên nào phụ trách cung cấp thì bên đó đảm nhận vận chuyển đến công trường.
- Điều 12. - Hạn định thời gian cung cấp thiết bị máy móc theo lịch thi công lắp dựng, phải được quy định trong hợp đồng giao nhận giữa hai bên.
- Điều 13. – Bên B phải có những máy móc dụng cụ cần thiết cho xây lắp. Đối với những thiết bị toàn bộ có những dụng cụ lắp máy đặc biệt mà bên B không có; nếu bên A có, thì bên A có thể cho bên B thuê. Giá thuê mượn do hai bên quy định và nếu bên B làm hư hỏng, mất mát thi phải bồi thường bằng hiện vật cho bên A
- V. CÔNG TRÌNH TẠM
- Điều 14. – Những công trình tạm loại lớn dùng cho việc ăn, ở sinh hoạt của công nhân xây lắp, đều do bên B làm theo yêu cầu thi công của toàn bộ công trình và theo tiêu chuần của Nhà nước đã quy định về nhà tạm dùng cho công nhân xây lắp. Trước khi bên B làm, cần thống nhất đơn giá, quy cách với bên A và bên A chỉ thanh toán theo giá thống nhất này. Bên B làm công trình tạm được coi như giao nhận thầu, và được tính phụ phí lãi theo quy định của Nhà nước.
- Điều 15. - Đặt điện, nước, điện thoại tạm để dùng trong quá trình thi công, do bên B đảm nhận; bên A phải trả các phí tổn cho bên B theo dự toán riêng, đã ký kết với xí nghiệp điện nước và cơ quan Bưu điện đính theo hợp đồng.
- Điều 16. – Việc làm đường sá tạm cho việc thi công như đường tạm, bến, để vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc … đến công trường do bên B phụ trách làm; bên A trả kinh phí.
- VI . THI CÔNG, THAY ĐỔI THIẾT KẾ
- Điều 17. – Tùy theo công trình lớn hoặc nhỏ sau 30 đến 50 này, kể từ ngày bên B nhận được bản vẽ thi công của bên A giao, thì công trường phải chính thức khởi công (ở đây không nói đến các công trình tạm làm trước).
- Điều 18. – Trong khi thi công nếu phát hiện thấy điều kiện địa chất thủy văn không phù hợp với thiết kế; hoặc thấy những di tích cổ, hoặc những trường hợp đặc biệt khác, thì bên B báo cáo cho bên A biết, bên A báo cho cơ quan có trách nhiệm cùng phối hợp với cơ quan thiết kế, đề ra những biện pháp giải quyết về mặt kỹ thuật cho thi công.
- Điều 19. – Trong công tác thi công bên B phải bảo đảm làm đúng theo đồ án thiết kế, không được tự động sửa đổi thiết kế, sửa đổi nguyên tắc kết cấu công trình, phải bảo đảm chất lượng công trình theo đúng quy phạm kỹ thuật và yêu cầu của thiết kế bảo đảm tốc độ thi công, bảo đảm đúng thời hạn hoàn thành toàn bộ công trình, hay từng hạng mục công trình đã quy định trong hợp đồng.
- Điều 20. – Thời gian bảo đảm công trình kể từ ngày tổng nghiệm thu.
- VII. NGHIỆM THU, BÀN GIAO CÔNG TRÌNH
- Điều 21. - Mỗi khi làm xong một bộ phận công trình, bên B báo cáo cho đại diện có thẩm quyền ở công trường của bên A đến nghiệm thu trong thời hạn 48 tiếng đồng hồ. Nếu đại diện của bên A thấy cần có cấp trên của mình đến nghiệm thu, thì cần thu xếp trước để bảo đảm nghiệm thu và cũng trong phạm vi thời hạn 48 tiếng đồng hồ. Quá thời gian đó mà bên A không nghiệm thu, thì bên B tự nghiệm thu lấy và tiếp tục thi công. Sau này nếu bên A muốn kiểm tra lại phải tự làm lấy. Nếu phát hiện chất lượng công trình không bảo đảm theo yêu cầu thiết kế, thì bên B phải làm lại và bên B chịu phí tổn. Nếu chất lượng công trình tốt, thì bên A chịu mọi phí tổn về kiểm tra.
- Điều 22. - Mỗi khi một đơn vị công trình đã hoàn thành, bên A và bên B tổ chức nghiệm thu đánh giá chất lượng công trình và bên B sơ bộ bàn giao cho bên A quản lý.
- Điều 23. – Sau khi toàn bộ công trình đã hoàn thành bên B phải thu dọn công trường sạch sẽ, sau đó 10 ngày bên B báo cáo cho bên A biết và định ngày tổng nghiệm thu công trình. Sau khi tổ chức tổng nghiệm thu xong phải lập biên bản và phải có sự xác nhận của hai bên.
- Điều 24. – Trình tự nghiệm thu và tổng nghiệm thu sẽ tiến hành theo đúng quy phạm kỹ thuật của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước đã quy định. Khi nghiệm thu cần có mặt của đại diện cơ quan Ngân hàng kiến thiết. Các chi phí nghiệm thu do bên B chịu (không kể việc thử máy có trọng tài do bên A đài thọ phí tổn).
- Điều 25. – Trong khi nghiệm thu từng bộ phận hay từng đơn vị công trình và tổng nghiệm thu toàn bộ công trình, nếu thấy bộ phận công trình nào không đúng kỹ thuật và những điều khoản của hai bên ký kết trong hợp đồng, thì bên B phải làm lại hoặc sửa chữa lại. Bên B phải chịu các phí tổn đó. Trong khi sửa chữa lại thì bên A vẫn tạm chi cho bên B, nhưng chưa kết toán. Nếu hai bên xét thấy cần phải làm thêm thì lập biên bản xác nhận khối lượng làm thêm, bên A trả phần kinh phí làm thêm. Sau đó hai bên quy định thời gian tu sửa và khối lượng làm thêm để bên B thực hiện.
- Điều 26. – Sau khi đã tiến hành tổng nghiệm thu, tu sửa và hoàn thành khối lượng làm thêm xong, thì bên B tổ chức lễ bàn giao công trình cho bên A quản lý sử dụng, đồng thời bàn giao cả hồ sơ hoàn thành công trình.
- VIII. THANH TOÁN
- Điều 27. – Bên A và bên B phải chấp hành nghiêm chỉnh điều lệ tạm thời về cấp phát kiến thiết cơ bản ban hành theo Nghị định số 575-TT g ngày 26-11-1957 của Thủ tướng Chính phủ và các Thông tư 1073 ngày 18-05-1959 , 880-UB-CQL ngày 24-04-1959, 1080-UB/CQL ngày 19-05-1959, 3209-UB-CQL ngày 27-12-1959 của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước quy định mức năng suất lao động, tỷ lệ sử dụng nguyên nhiên liệu, các khoản quy định về trực tiếp và gián tiếp phí.
- Điều 28. – Việc tạm ứng, tạm chi, chi, kết toán giá xây dựng công trình… thì bên A, bên B và Ngân hành kiến thiết phải chấp hành đúng các điều khoản của điều lệ tạm thời về cấp phát kiến thiết cơ bản ban hành theo Nghị định số 575-TTg ngày 26-11-1857 và Thông tư bổ sung số 075-TTg ngày 25-03-1960 của Thủ tướng Chính phủ.
- IX. XỬ LÝ
- Điều 29. – Trong khi thi công, bên B cải tiến kỹ thuật, khai thác nguyên vật liệu tại chỗ hay sẵn có của địa phương thay thế nguyên vật liệu quy định trong thiết kế, mà vẫn bảo đảm chất lượng công trình thiết kế công trình và đã được bên A và cơ quan thiết kế đồng ý, thì những nguyên vật liệu đó vẫn được thanh toán theo giá nguyên vật liệu quy định trong hợp đồng; bên B được hưởng số tiền tiết kiệm đó.
- Điều 30. – Bên B hoàn thành toàn bộ công trình trước thời gian hạn định trong hợp đồng, bảo đảm đúng đồ án thiết kế và chất lượng tốt có tác dụng thiết thực cho sản xuất được bên A và cơ quan thiết kế công nhận, thì được khen thưởng; nếu bên B thi công chậm không hoàn thành đúng hạn định thời gian, thì phải bồi thường cho bên A. Hoàn thành công trình trước, hoặc chậm từ 1 đến 30 ngày thì được thưởng hoặc bồi thường 2/1000, nếu trên 30 ngày xấp lên được thưởng hoặc bồi thường 3/1000 của toàn bộ công trình đã hoàn thành trước hoặc chậm hạn định.
- Điều 31. - Nếu thi công sai quy cách, sai kỹ thuật, kém phẩm chất, sau khi có ý kiến kiểm nhận của bên A, cơ quan thiết kế và Hội đồng trọng tài, thì bên B phải làm lại công trình làm sai, theo đúng đồ án thiết kế. Mọi phí tổn làm lại này do bên B chịu. Bên A chỉ thanh toán sau khi đã kiểm nhận công trình làm lại.
- Điều 32. - Nếu bên A không thực hiện đúng hợp đồng thì xử lý như sau:
- Điều 33. - Trường hợp đồ án thiết kế, thiết bị máy móc và nguyên vật liệu nước ngoài nhập về chậm, nên bên A không cung cấp kịp cho bên B theo đúng quy định trong hợp đồng, thì tùy trường hợp cụ thể xét trách nhiệm về ai, Hội đồng trọng tài trung ương sẽ quyết định xử lý thích đáng.
- Điều 34. – Hàng tháng, sau khi một khối lượng công trình đã xây lắp được, hai bên (A và B) đã xác nhận, thì bên A phải thanh toán trong hạn 3 ngày kể từ ngày xác nhận. Chậm một ngày thì bên A phải bồi thường cho bên B một phần nghìn số tiền phải trả cho bên B. Nếu cơ quan ngân hàng hoặc Bưu điện làm thủ tục hoặc gửi giấy báo chậm, thì bên A không chịu trách nhiệm; mà là trách nhiệm thuộc cơ quan Ngân hàng hoặc cơ quan Bưu điện.
- Điều 35. – Phí tổn về thưởng phạt giải quyết như sau:
- Điều 36. – Sau khi nghiệm thu, trong thời gian bảo đảm quy định ở điều 20 nói trên nếu xảy ra hư hỏng mà xét thấy:
- Điều 37. – Ngoài những hình thức thưởng phạt về kinh tế nói trên, bên A và bên B đều có quyền khiếu nại lên Hội đồng trọng tài và đề nghị cơ quan chính quyền có thẩm quyền xử lý kỷ luật hành chính đối với bên vi phạm hợp đồng đã ký kết.
- X. PHÂN CẤP KÝ KẾT HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THI CÔNG XÂY DỰNG CƠ BẢN
- Điều 38. - Cấp Bộ:
- Điều 39. - Cấp Công ty, Công trường khu vực.
- XI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 40. - Bản thể lệ tạm thời về hợp đồng giao nhận thi công xây dựng cơ bản này được áp dụng đối với bên A và bên B thuộc hai Bộ hay hai ngành khác nhau, cũng như đối với bên A và bên B thuộc cùng một Bộ cũng một ngành (Trường hợp tự thiết kế và tự thi công).
- Điều 41. – Thực hiện bản thể lệ tạm thời về hợp đồng giao nhận thi công xây dựng cơ bản này, sẽ hủy bỏ Thông tư số 798-UB-KTCB ngày 18-05-1957 về việc ký hợp đồng thầu khoán công trình kiến trúc, lắp máy của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước.
Thông tư số 139-TTg ngày 28/06/1960 Về thể lệ tạm thời về hợp đồng giao nhận thi công xây dựng cơ bản do Phủ Thủ Tướng ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 139-TTg
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Phủ Thủ tướng
- Ngày ban hành: 28-06-1960
- Ngày có hiệu lực: 13-07-1960
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh