- THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH MÃ SỐ VÀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH DI SẢN VĂN HÓA
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa
- Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành di sản văn hóa
- Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
- Điều 4. Di sản viên hạng II - Mã số: V.10.05.16
- Điều 5. Di sản viên hạng III - Mã số: V.10.05.17
- Điều 6. Di sản viên hạng IV - Mã số: V.10.05.18
- Chương III BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
- Điều 7. Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành di sản văn hóa
- Điều 8. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa
- Điều 9. Cách xếp lương
- Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 10. Hiệu lực thi hành
- Điều 11. Tổ chức thực hiện
- Điều 12. Trách nhiệm thi hành
Thông tư liên tịch số 09/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 11/12/2015 giữa Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa
- Số hiệu văn bản: 09/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ, Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
- Ngày ban hành: 11-12-2015
- Ngày có hiệu lực: 01-03-2016
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 05-02-2022
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2167 ngày (5 năm 11 tháng 12 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 05-02-2022
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh