- THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM VÀ THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
- Chương I MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM
- Điều 1. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm quy định tại Điều 284a BLTTDS, văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác cho người có quyền kháng nghị quy định tại khoản 2 Điều 284 BLTTDS văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác cho người có quyền kháng nghị quy định tại văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác cho người có quyền kháng nghị quy định tại văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác cho người có quyền kháng nghị quy định tại văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác cho người có quyền kháng nghị quy định tại văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác cho người có quyền kháng nghị quy định tại văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác cho người có quyền kháng nghị quy định tại văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác cho người có quyền kháng nghị quy định tại
- Điều 2. Gửi đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo
- Điều 3. Nhận đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo
- Điều 4. Xử lý trường hợp đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo do cá nhân, cơ quan, tổ chức khác chuyển đến
- Điều 5. Xử lý trường hợp đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo do đương sự nộp hoặc gửi đến Tòa án, Viện kiểm sát không có thẩm quyền xem xét, giải quyết đơn
- Điều 6. Cấp giấy xác nhận nhận đơn đề nghị; xem xét, thụ lý đơn đề nghị và trả lại đơn đề nghị
- Điều 7. Cấp Giấy xác nhận nhận đơn đề nghị trong trường hợp đương sự gửi nhiều đơn đề nghị về cùng một bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
- Điều 8. Nghiên cứu đơn đề nghị và hồ sơ vụ án
- Điều 9. Giao nhận và thu thập chứng cứ
- Điều 10. Chuyển hồ sơ vụ án, thông báo về kết quả xem xét, giải quyết đơn đề nghị giữa Tòa án và Viện kiểm sát
- Điều 11. Hình thức, nội dung văn bản thông báo về việc không kháng nghị, quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
- Điều 12. Xử lý đối với đơn đề nghị trong trường hợp đã có văn bản thông báo về việc không kháng nghị của Tòa án, Viện kiểm sát có thẩm quyền
- Điều 13. Xử lý văn bản thông báo quy định tại khoản 2 Điều 284 BLTTDS
- Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC TÁI THẨM
- Điều 14. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục tái thẩm quy định tại khoản 1 Điều 306 BLTTDS; văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát cho người có quyền kháng nghị quy định tại khoản 2 Điều 306 BLTTDS văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát cho người có quyền kháng nghị quy định tại văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát cho người có quyền kháng nghị quy định tại văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát cho người có quyền kháng nghị quy định tại văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát cho người có quyền kháng nghị quy định tại văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát cho người có quyền kháng nghị quy định tại văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát cho người có quyền kháng nghị quy định tại văn bản thông báo của Tòa án, Viện kiểm sát cho người có quyền kháng nghị quy định tại
- Điều 15. Việc gửi, tiếp nhận và xử lý đơn đề nghị tái thẩm
- Chương III MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
- Điều 16. Gửi văn bản, hồ sơ vụ án, thông báo liên quan đến thủ tục xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 17. Thời hạn mở phiên họp và thông báo mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 310a BLTTDS
- Điều 18. Thành phần tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị, đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 310a BLTTDS
- Điều 19. Trình tự tiến hành phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị, đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 310a BLTTDS
- Điều 20. Thông báo kết quả phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 21. Tổ chức nghiên cứu hồ sơ vụ án
- Điều 22. Mở phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 23. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tham dự phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 24. Thông báo kết quả phiên họp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 25. Hiệu lực thi hành
- Điều 26. Việc giải thích, hướng dẫn bổ sung Thông tư liên tịch
- Mẫu số 01 ( ĐƠN ĐỀ NGHỊ Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm đối với Bản án (Quyết định)..............(1) số... ngày... tháng... năm... của Tòa án nhân dân......................
- Mẫu số 02 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Xem xét theo thủ tục tái thẩm đối với Bản án (Quyết định)..............(1) số... ngày... tháng... năm... của Tòa án nhân dân......................
- Mẫu số 03 THÔNG BÁO Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đề nghị giám đốc thẩm
- Mẫu số 04 THÔNG BÁO Yêu cầu sửa đổi, bổ sung văn bản thông báo phát hiện vi phạm
- Mẫu số 05 ( GIẤY Nhận đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm
- Mẫu số 06 THÔNG BÁO Giải quyết đơn đề nghị
- Mẫu số 07 ( THÔNG BÁO Giải quyết văn bản thông báo phát hiện vi phạm
- Mẫu số 08 KHÁNG NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM Đối với Bản án (Quyết định) .... số..... ngày..... của Tòa án nhân dân....
Thông tư liên tịch số 03/2013/TTLT-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/10/2013 giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Hướng dẫn thi hành quy định về thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi
- Số hiệu văn bản: 03/2013/TTLT-TANDTC-VKSNDTC
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Ngày ban hành: 15-10-2013
- Ngày có hiệu lực: 02-12-2013
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 06-04-2023
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3412 ngày (9 năm 4 tháng 7 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 06-04-2023
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh