- THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH BẰNG HÌNH THỨC TIÊM THUỐC ĐỘC
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc thi hành án tử hình
- Điều 4. Kinh phí thi hành án tử hình
- Chương II TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH
- Điều 5. Ra quyết định thi hành án tử hình
- Điều 6. Thành phần Hội đồng thi hành án tử hình
- Điều 7. Xây dựng kế hoạch tổ chức thi hành án tử hình
- Điều 8. Phiên họp của Hội đồng thi hành án tử hình
- Điều 9. Triển khai việc thi hành án tử hình
- Điều 10. Hoãn thi hành án tử hình
- Điều 11. Hồ sơ thi hành án tử hình
- Điều 12. Biên bản thi hành án tử hình
- Điều 13. Trường hợp người bị thi hành án tử hình chết trước khi đưa ra thi hành án tử hình
- Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH
- Điều 14. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
- Điều 15. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu
- Điều 16. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu
- Điều 17. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan Y tế
- Chương IV THỦ TỤC CHO NHẬN TỬ THI VÀ MAI TÁNG NGƯỜI ĐÃ BỊ THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH
- Điều 19. Các trường hợp không được cho nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình
- Điều 20. Việc làm đơn xin nhận tử thi
- Điều 21. Giải quyết việc cho nhận tử thi
- Điều 22. Mai táng người đã bị thi hành án tử hình
- Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 23. Hiệu lực thi hành
- Điều 24. Trách nhiệm thi hành
Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-BCA-BQP-BYT-TANDTC-VKSNDTC ngày 06/06/2013 giữa Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Y tế, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Hướng dẫn tổ chức thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc
- Số hiệu văn bản: 05/2013/TTLT-BCA-BQP-BYT-TANDTC-VKSNDTC
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Công An, Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Ngày ban hành: 06-06-2013
- Ngày có hiệu lực: 21-07-2013
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-12-2020
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2690 ngày (7 năm 4 tháng 15 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-12-2020
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh