cơ sở dữ liệu pháp lý

Thông tin văn bản
  • Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT ngày 15/11/2012 giữa Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn về điều kiện nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT
  • Loại văn bản: Thông tư liên tịch
  • Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công thương
  • Ngày ban hành: 15-11-2012
  • Ngày có hiệu lực: 01-01-2013
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 27-10-2015
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 1029 ngày (2 năm 9 tháng 29 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 27-10-2015
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 27-10-2015, Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT ngày 15/11/2012 giữa Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn về điều kiện nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/09/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (Văn bản hết hiệu lực)”. Xem thêm Lược đồ.

BỘ CÔNG THƯƠNG - BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2012

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN VỀ ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

Căn cứ Luật Bo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cNghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phquy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định s 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 về sửa đi, bsung Điều 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ;

Căn cNghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, được sửa đi, bsung tại các Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 và số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phquy định chi tiết thi hành Luật Thương mại vhoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tưng Chính phủ tại Công văn s 61/TTg-KTTH ngày 12 tháng 01 năm 2010 về việc hưng dẫn nhập khu phế liệu;

Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư liên tịch hướng dn thực hiện Điều 43 Luật Bo vệ môi trường về điều kiện kinh doanh của tchức, cá nhân kinh doanh nhập khu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn hoạt động nhập khu phế liệu đlàm nguyên liệu sản xuất, bao gồm:

1. Điều kiện tchức, cá nhân (sau đây gọi là thương nhân) kinh doanh nhập khu phế liệu.

2. Điều kiện đối với phế liệu được phép nhập khẩu.

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu; trình tự, thủ tục kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu.

4. Hsơ hải quan, thủ tục kim tra, thông quan, xử lý phế liệu nhập khu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với hoạt động nhập khẩu phế liệu và không áp dụng đi với hoạt động tạm nhập tái xuất, chuyn khu, quá cảnh phế liệu qua lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiu như sau:

1. Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sn xuất hoặc tiêu dùng được thu hi đdùng làm nguyên liệu sản xut.

2. Thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khu làm nguyên liệu sản xuất là thương nhân có cơ sở sản xuất, sử dụng phế liệu nhập khu để làm nguyên liệu sn xuất ra sản phẩm tại cơ sở sản xuất của mình.

3. Thương nhân nhận ủy thác nhập khẩu là thương nhân nhập khẩu phế liệu theo hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký với thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

4. Thương nhân ủy thác nhập khu là thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xut nhưng không trực tiếp nhập khẩu phế liệu mà ủy thác cho thương nhân khác nhập khẩu cho mình đlàm nguyên liệu sn xuất.

5. Giấy chng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu (gọi tắt là Giấy chứng nhận) là Giấy chng nhận cấp cho thương nhân đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này có cơ sở sản xuất, sử dụng phế liệu nhập khẩu đlàm nguyên liệu sn xuất tại cơ sở sn xuất của mình.

Chương 2.

ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU

Điều 4. Điều kiện đối với thương nhân nhập khẩu phế liệu

1. Thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khu làm nguyên liệu sản xuất phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Bảo vệ môi trường và đã được cấp Giấy chứng nhận, cụ th:

a) Có kho bãi (có quyền sở hữu hoặc đồng sở hữu, hoặc thuê) dành riêng cho việc tập kết phế liệu bo đm các điều kiện về bảo vệ môi trường;

b) Có công nghệ, thiết bị đtái chế phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu cho sản xuất;

c) Có phương án, giải pháp xử lý phế liệu nhập khu đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; đảm bo mọi chất thải từ quy trình sản xuất đều được xử lý đạt quy chun kỹ thuật về môi trường;

d) Đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Thương nhân nhập khẩu ủy thác phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký với thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận, hợp đồng ủy thác nhập khẩu phế liệu phải ghi rõ loại phế liệu nhập khu và thành phần phế liệu nhập khẩu phù hợp với Giấy chng nhn được cấp và quy định tại Khoản 1 Điều 5 củaThông tư này;

b) Hợp đồng nhập khẩu phế liệu phi ghi rõ nguồn gốc, thành phần phế liệu nhập khẩu phù hợp với hp đồng ủy thác nhập khẩu nêu tại đim a Khoản 2 Điều này và cam kết tái xuất phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu về đến cửa khu nhưng không đạt các yêu cầu theo quy định tại Thông tư này.

Điều 5. Điều kiện đối với phế liệu nhập khẩu

1. Phế liệu phải thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành đồng thời phải đáp ứng Quy chun kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khu hoặc các yêu cu về mô tả phế liệu tương ứng trong Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu.

2. Đối với những loại phế liệu mới phát sinh do nhu cầu sử dụng làm nguyên liệu sản xuất nhưng chưa có trong Danh mục phế liệu được phép nhập khu, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét từng trường hợp cụ thể đbsung vào Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu.

Chương 3.

CẤP, TƯỚC QUYỀN SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU

Điều 6. Thẩm quyền cấp và tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận

1. STài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương, nơi thương nhân đặt cơ sở sản xuất, có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra các điều kiện theo quy định tại các đim a, b, c và d Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và cấp Giấy chứng nhận cho thương nhân đã đáp ứng các điều kiện theo quy định.

2. Cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực bảo vệ môi trường, thương mại, hải quan có quyền tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận nếu thương nhân nhập khẩu phế liệu vi phạm quy định của pháp luật về nhập khu phế liệu, hoặc khi bị phát hiện cơ sở sản xuất không duy trì đủ các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 4 củaThông tư này.

Quyết định tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận phải được gửi đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận, thương nhân nhập khu phế liệu để thông báo và cơ quan Hải quan để thực hiện việc ngừng cho phép nhập khẩu phế liệu.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận là 01 (một) bộ gồm có:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu tại Phụ lục 1 của Thông tư này).

2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) và Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

3. Một trong các tài liệu sau: Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Phiếu xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chun môi trường; Giấy xác nhận hoặc Thông báo chấp nhận đăng ký bn cam kết bảo vệ môi trường; Quyết định phê duyệt hoặc Giấy xác nhận Đ án bo vệ môi trường (bn sao xác nhận và đóng dấu sao y bn chính của thương nhân).

4. Kết quả giám sát chất lượng môi trường lần gần nhất ca cơ sở sản xuất, nhưng không quá sáu (06) tháng tính đến ngày đề nghị cấp Giấy chứng nhận (bản sao có xác nhận và đóng du sao y bản chính của thương nhân).

Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận

1. Thương nhân có nhu cầu trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu phế liệu đlàm nguyên liệu sản xuất, gửi Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi thương nhân đặt cơ ssản xuất.

Trường hợp thương nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất tại nhiều cơ sở sn xuất của mình, đặt tại nhiều địa điểm khác nhau, thì phải đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho từng cơ sở sản xuất từng địa đim đó.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài nguyên vả Môi trường nhận được Hồ sơ (tính theo ngày trên dấu đến), S Tài nguyên và Môi trường xem xét sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này và phải có thông báo bng văn bản cho thương nhân nếu có yêu cu chỉnh sửa, b sung.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường nhận được hồ sơ đầy đủ và hp lệ (tính theo ngày trên dấu đến), Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra sự phù hợp theo các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này đxem xét:

a) Trường hp đủ điều kiện, S Tài nguyên và Môi trường tiến hành cấp Giấy chứng nhn cho thương nhân (theo mẫu tại Phụ lục 2 của Thông tư này). Giấy chứng nhận có thời hạn hiệu lực là ba (03) năm ktừ ngày cấp và không được gia hạn;

b) Trường hợp không đđiều kiện đcấp Giấy chứng nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thông báo bng văn bản cho thương nhân lý do từ chối cấp Giấy chứng nhận.

4. Thương nhân có Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực, hoặc có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung các nội dung đã được Chứng nhận từ đim 1 đến đim 4 của Giấy chng nhận đã được cấp, phải làm Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới như quy định tại Điều 7 của Thông tư này; trình tự, thủ tục cấp mới, điều chnh, bổ sung Giấy chứng nhận như quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

5. Trường hợp Giấy chứng nhn bị mt, bị rách, bị cháy không sử dụng được, thương nhân phải lập Hồ sơ như quy định tại Điều 7 của Thông tư này, gửi đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận để đề nghị cấp lại; trình tự, thtục cp lại Giấy chứng nhận như quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận được cấp lại không vượt quá thời hạn hiệu lực còn lại của Giấy chứng nhận đã được cp.

Chương 4.

HỒ SƠ, THỦ TỤC KIỂM TRA, THÔNG QUAN ĐỐI VỚI PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU

Điều 9. Hồ sơ hải quan đối với phế liệu nhập khẩu

Ngoài hồ sơ hải quan theo quy định hiện hành vpháp luật hải quan, thương nhân nhập khẩu phế liệu phải nộp bsung cho cơ quan Hải quan:

1. Đối với thương nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sn xuất:

a) Giấy chứng nhận còn hiệu lực (bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bn chính của thương nhân);

b) Bản Thông báo nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (theo mẫu tại Phụ lc 3 của Thông tư này);

c) Bản cam kết pháp lý về tài chính (theo mẫu tại Phụ lục 4 của Thông tư này).

2. Đối với thương nhân nhn ủy thác nhập khẩu:

a) Giấy chứng nhận còn hiệu lực của thương nhân ủy thác nhập khu (bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

b) Bản Thông báo nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (theo mẫu tại Phụ lục 3 của Thông tư này);

c) Bn cam kết pháp lý về tài chính (theo mẫu tại Phụ lục 4 của Thông tư này).

Điều 10. Thủ tục kiểm tra, thông quan, xử lý phế liệu nhập khẩu

1. Thủ tục thông quan phế liệu nhập khẩu thực hiện tại hải quan cửa khẩu.

2. Trường hợp phế liệu nhập khẩu cần thẩm định chuyên ngành trước khi cơ quan hải quan quyết định việc thông quan, tiến hành như sau:

a) Cơ quan hải quan căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với loại phế liệu nhập khu hoặc các yêu cầu về mô tả phế liệu tương ứng trong Danh mục phế liệu được phép nhập khu, thành lập Hội đồng thẩm định chuyên ngành đđánh giá về yêu cầu bo vệ môi trường đối với phế liệu nhp khẩu. Kết luận của Hội đồng thm định là căn cứ để cơ quan hải quan và các cơ quan liên quan tham khảo đxử lý đối với lô phế liệu nhập khẩu;

b) Trường hợp thương nhân không nhất trí với Kết luận của Hội đồng thẩm định, thương nhân có quyền đề nghị cơ quan hải quan tiến hành giám định chuyên ngành theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với loại phế liệu nhập khẩu hoặc các yêu cầu về mô tả phế liệu tương ứng trong Danh mục phế liệu được phép nhập khu tại một trong những cơ sở giám định được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố. Kết quả giám định là căn cứ đ cơ quan hải quan và các cơ quan liên quan ra quyết định xử lý đối với lô phế liệu nhập khẩu.

Chương 5.

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, hướng dẫn hoạt động nhập khu phế liệu dùng làm nguyên liệu cho sản xuất phù hợp với các quy định của Thông tư này và các quy định về bo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi tờng.

2. Thống kê, theo dõi tình hình nhập khẩu, sử dụng phế liệu dùng làm nguyên liệu sản xut trong phạm vi cả nước.

3. Chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành chức năng xem xét, điều chỉnh, bsung các loại phế liệu mới phát sinh do nhu cầu sn xuất vào Danh mục phế liệu được phép nhập khu.

4. Kim tra và chđịnh tổ chức giám định phế liệu nhập khẩu.

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Công Thương

Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành và địa phương có liên quan trong việc quản lý nhập khẩu phế liệu dùng làm nguyên liệu sn xuất theo phạm vi quản lý ngành của Bộ Công Thương.

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Tham gia phổ biến, tuyên truyền việc thực hiện Thông tư này theo phạm vi quản lý.

2. Tích cực phối hp với cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan tại địa phương khi có yêu cầu phối hợp kim tra phế liệu nhập khẩu.

3. Đáp ứng yêu cầu kiểm tra và cấp Giấy chứng nhn đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu cho thương nhân có cơ sở sản xuất tại địa phương; thực hiện công tác kim tra định kvà đột xuất khi có yêu cầu việc tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường của thương nhân nhập khẩu, sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguvên liệu sản xuất.

4. Chtrì, phối hp với SCông Thương, hàng năm, trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo xây dựng báo cáo về tình hình nhập khu, sử dụng phế liệu và các vấn đề môi trường liên quan đến phế liệu nhập khẩu tại địa phương gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương và y ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố (theo mẫu tại Phụ lục 5 của Thông tư này).

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Tham gia phổ biến, tuyên truyền việc thực hiện Thông tư này theo phạm vi qun lý.

2. Tích cực phối hợp với cơ quan hi quan và các cơ quan có liên quan tại địa phương khi có yêu cầu phối hợp kiểm tra phế liệu nhập khẩu.

3. Phi hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, hàng năm, trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo xây dựng báo cáo về tình hình nhập khẩu, sử dụng phế liệu và các vấn đề môi trường liên quan đến phế liệu nhập khu tại địa phương gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương và y ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố (theo mẫu tại Phụ lục 5 của Thông tư này).

Điều 15. Trách nhiệm của Thương nhân

1. Đối với thương nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất:

a) Thường xuyên đáp ứng và duy trì các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này;

b) Nhập khẩu đúng chủng loại phế liệu được phép nhập khẩu;

c) Sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xut tại cơ scủa mình;

d) Thực hiện đúng nội dung cam kết pháp lý và tài chính;

e) Hàng năm, trước ngày 31 tháng 12, có trách nhiệm xây dựng Báo cáo về việc nhập khẩu và sử dụng phế liệu trong năm (theo mẫu tại Phụ lục 6 của Thông tư này) gửi SCông Thương và Sở Tài nguyên và Môi trường đ tng hợp.

2. Đối với thương nhân nhập khẩu ủy thác:

a) Nhập khẩu đúng chủng loại phế liệu được phép nhập khẩu;

b) Chỉ giao phế liệu nhập khẩu cho thương nhân ủy thác nhập khẩu;

c) Thực hiện đúng nội dung cam kết pháp lý và tài chính;

d) Hàng năm, trước ngày 31 tháng 12, có trách nhiệm xây dựng Báo cáo về việc nhập khu và sử dụng phế liệu trong năm (theo mẫu tại Phụ lục 6 của Thông tư này) gửi SCông Thương và Sở Tài nguyên và Môi trường đ tng hợp.

Chương 6.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành ktừ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế cho Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Bộ Công Thương - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Điều 43 của Luật Bảo vệ môi trường về tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh nhập khẩu phế liệu.

2. Đối với các thương nhân đã được cấp Giấy chng nhận theo quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Bộ Công Thương - Bộ Tài nguyên và Môi trường, được phép tiếp tục nhập khẩu phế liệu theo quy định trong thời hạn Giấy chứng nhận còn hiệu lực thực hiện. Sau thời điểm hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đã được cấp, thương nhân chđược phép nhập khẩu khi được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Thông tư này.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện Thông tư này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thương nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, thương nhân nhập khẩu ủy thác và các tchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mc, các cơ quan, tchức phn ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Công Thương để kịp thời giải quyết./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Cách Tuyến

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG THƯƠNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn
Cẩm Tú

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính ph;
- Tòa án nhân dân ti cao;
- Viện kim sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính ph;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tnh, thành phtrực thuộc TW;
- Sở Tài nguyên và Môi trường, S Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kim tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT, Bộ CT;
- Tng cục Hải quan;
- Cục Hải quan các tỉnh, Thành phố trực thuộc TW;
- Lưu:
Bộ CT: VT, KHCN, XNK, PC; Bộ TN&MT: VT, PC, TCMT.

 

 

PHỤ LỤC 1

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
(ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi tờng)

<CƠ QUAN CHỦ QUẢN>
<THƯƠNG NHÂN>

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ………..

Địa danh, ngày tháng năm

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU

Kính gửi: ……………..(1)………………..

1. Tên Thương nhân đề nghị:..................................................................................

Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số:..............................................................

Ngày cấp:………………… Nơi cấp:........................................................................

2. Địa chtrụ sở chính:............................................................................................

3. Tên và địa chcơ sở sản xuất sử dng phế liệu: (cơ s sn xuất trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sn xut).

4. Mô tả chức năng hoạt động kinh doanh sản xut: (loại sản phm/hàng hóa sn xuất, kinh doanh,...).

5. Mô tả phế liệu: (chủng loại phế liệu nhập khẩu, khối lượng phế liệu dự kiến sử dụng /tháng, nhu cầu hoặc tình hình sử dụng phế liệu nhập khu của năm trước).

6. Giấy chng nhận đủ điều kiện nhập khu phế liệu đã được cấp: nếu chưa có, ghi là "đề nghị cấp lần đầu"; nếu đã có, ghi "Giấy số ....ngày....tháng...năm…., Cơ quan cấp,""đề nghị cấp mới thay thế Giấy đã hết hiệu lực" hoặc "đề nghị điều chỉnh, bsung” hoặc "đề nghị cấp lại do bị mất/rách/cháy".

7. Giải pháp bảo vệ môi trường đã được xây dng đối với cơ ssản xuất và kho, bãi chứa phế liệu:

- Mô tả kho, bãi dành riêng cho việc tập kết phế liệu nhập khu:

+ Tình trạng hoặc hình thức sở hữu kho bãi;

+ Tng diện tích khu vực tập kết phế liệu;

+ Tình trạng tiếp giáp của khu vực tập kết phế liệu với khu vực xung quanh và khả năng nh hưng có thể có;

+ Phương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưng.

- tả giải pháp, hệ thống xử lý (hoặc phương án thuê đơn vị có đủ điều kiện kỹ thuật để xử lý) các tạp chất đi kèm phế liệu.

- Mô tả thiết bị, công nghệ tái chế phế liệu sử dụng làm nguyên liệu cho sản xuất và hệ thống xử lý các cht thải phát sinh trong quá trình sản xut.

Chúng tôi xin cam đoan rằng những thông tin cung cấp ở trên là đúng sự thật.

Kính đề nghị quý Cơ quan kim tra và cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện nhập khu phế liệu đến thời gian .... (2).

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA THƯƠNG NHÂN
<Ký tên, đóng du>

Ghi chú:

Mu Đơn đnghị này được dùng chung cho các trường hợp xin cấp Giấy chng nhận lần đầu, cp lại.

(1) Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi có cơ ssản xuất và kho bãi cha phế liệu nhập khẩu;

(2) Phù hợp với thời hạn thuê kho bãi nhưng tối đa không quá 03 (ba) năm.

 

PHỤ LỤC 2

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
(ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)

……….(1)…………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ………..

Địa danh, ngày tháng năm

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU

Cấp cho: …………………………. (2).......................................................................

Địa chỉ trụ s chính:................................................................................................

Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất của thương nhân (2) được cấp Giấy chứng nhận sử dụng phế liệu nhập khu làm nguyên liệu sản xuất:

…………………………………………………(3)........................................................

……………………..(1)……………………

CHỨNG NHẬN:

1. … (3)….. có kho bãi dành riêng cho việc tập kết phế liệu nhập khẩu; có giải pháp đảm bảo cách ly các yếu tố ảnh hưng môi trường xung quanh.

2. … (3)có thiết bị, công nghệ tái chế phế liệu nhập khẩu sử dụng làm nguyên liệu cho sn xut và hệ thống xử lý các chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất phù hợp với việc sản xuất sản phẩm từ phế liệu nhập khẩu.

3. …(3)có gii pháp, hệ thống xử lý (hoặc phương án thuê đơn vị có đđiều kiện kỹ thuật đxử lý) các tạp cht đi kèm phế liệu, không để phát tán hoặc tn đọng gây ô nhiễm môi trường, đảm bo xử lý đạt quy chun kỹ thuật về môi trường mọi loại chất thi phái sinh trong quá trình sn xuất, kinh doanh.

4. Phế liệu được phép nhập khẩu:

TT

Loại phế liệu nhp khu

Mô tả yêu cầu chất lượng phế liệu nhập khẩu

Mã HS

Tên phế liệu

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

5. Nhng yêu cầu bổ sung khác:

-.................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

6. Kết luận:

.... (2)có đủ điều kiện nhập khu, sử dụng các loại phế liệu nêu trên làm nguyên liệu cho sn xuất tại ……(3)….

…. (4) …

Giấy chng nhận này có giá trị đến ngày: ….tháng….năm……..

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ TNMT;
- …

(5)
<Ký tên, đóng dấu>

Ghi chú:

Mu Giấy chứng nhận này được dùng chung cho các trường hp cp Giấy chng nhận lần đầu, cấp lại.

(1) Cơ quan cấp Giy chứng nhận đđiều kiện nhập khẩu phế liệu;

(2) Tên thương nhân nhập khu phế liệu làm nguyên liệu sn xuất;

(3) Tên và địa ch cơ ssản xut của thương nhân (2);

(4) Trường hợp cấp lại thì phải ghi rõ Giấy này thay thế cho Giấy chng nhận đã cấp s ... ngày …. .tháng .... năm, tại....;

(5) Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường cp Giấy chứng nhận đđiều kiện nhập khu phế liệu.

 

PHỤ LỤC 3

MẪU THÔNG BÁO NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
(ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)

<CƠ QUAN CHỦ QUẢN>
<THƯƠNG NHÂN>

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ………..

Địa danh, ngày tháng năm

 

THÔNG BÁO NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU

Kính gửi:

- Sở Tài nguyên và Môi trưng tnh/thành phố
(nơi có cơ ssản xuất sử dụng phế liệu)
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố
(nơi có ca khẩu nhập khẩu phế liệu)

 

A. Thông tin về tổ chức, cá nn nhập khẩu phế liệu:

1. Tên Thương nhân nhập khẩu:..............................................................................

Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số:................................................................

Ngày cấp:…………………….. Nơi cấp:.....................................................................

2. Địa chtrụ sở chính:..............................................................................................

3. Nhập khu đsử dụng trực tiếp hay nhập khẩu ủy thác:.....................................

4. Địa chỉ cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu:

..................................................................................................................................

5. Loại sản phẩm sản xuất ra từ nguyên liệu là phế liệu nhập khu:

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

6. Giấy chứng nhận đđiều kiện nhập khẩu phế liệu số:………………..… cấp ngày …. tháng ….. năm…… hết hạn ngày….tháng…….năm………

7. Tên người liên hệ khi cần:.....................................................................................

..................................................................................................................................

Chức vụ:...................................................................................................................

Điện thoại: ……………… Fax: ………………….. E-mail:..........................................

B. Thông tin về phế liệu nhập khu:

1. Tên phế liệu nhập khu:........................................................................................

2. Slượng phế liệu nhập khẩu:...............................................................................

3. Xuất xứ của phế liệu nhập khu:..........................................................................

4. Tên và địa chỉ tchức, cá nhân xuất khu:..........................................................

..................................................................................................................................

5. Tên cảng xut khu:.............................................................................................

6. Tên cửa khu nhập khẩu phế liệu:.......................................................................

7. Ngày bốc dỡ, vận chuyn phế liệu nhập khẩu từ cửa khẩu về kho, bãi (dự kiến):

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

8. Bn sao có công chứng Giấy chứng nhận của Tchức giám định chất lượng phế liệu tại cảng xuất

9. Các bản sao (photocopy) Vận đơn hàng hóa, Hợp đồng gi kèm theo:

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

...................................................................................................................................

10. Các giấy tờ khác kèm theo (nếu có)....................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Hải quan cửa khẩu nhập phế liệu;
- …

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA THƯƠNG NHÂN
<Ký tên, đóng dấu>

 

PHỤ LỤC 4

MẪU BẢN CAM KẾT PHÁP LÝ VÀ TÀI CHÍNH CỦA THƯƠNG NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
(ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)

<CƠ QUAN CHỦ QUẢN>
<THƯƠNG NHÂN>

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ………..

Địa danh, ngày tháng năm

 

BẢN CAM KẾT PHÁP LÝ VÀ TÀI CHÍNH
CỦA THƯƠNG NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU

Kính gửi: ………..(1)…………….

I. Thông tin chung:

1. Tên tổ chức, cá nhân cam kết:...............................................................................

2. Địa chtrụ sở chính:...............................................................................................

3. Điện thoại:…………….., Fax: ………………., E-mail:............................................

4. Tài khon số: ………………, Tại:...........................................................................

...................................................................................................................................

5. Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số:.............................................................

Ngày cấp:…………………… Nơi cấp:........................................................................

6. Nhập khẩu đtrực tiếp sử dụng hoặc nhập khẩu ủy thác cho thương nhân khác :……(Tên thương nhân ủy thác nhập khẩu) ……………………………….

II. Thông tin về phế liệu dự kiến nhập khẩu:

TT

Loại phế liệu dự kiến nhập khu (ghi tên và mã HS)

Khi lượng phế liệu nhập khẩu/ năm (dự kiến)

Mô tả phế liệu (cam kết về chất lượng, thành phần và hàm lượng tp chất tối đa cho phép)

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

III. Nội dung cam kết:

1. Chúng tôi cam kết chnhập khẩu phế liệu khi biết rõ xut xứ, thành phần và hàm lượng tạp cht đi kèm với phế liệu và đáp ứng các yêu cu quy định của Việt Nam.

2. Chúng tôi cam kết trong hợp đồng mua bán hoặc thỏa thuận giao dịch với bên xuất khẩu có điều khoản yêu cầu bên xuất khu phải nhận lại hàng nếu phế liệu không đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chun kỹ thuật hay quy định hiện hành của Việt Nam vbảo vệ môi trường mà 2 bên đã thống nht.

3. Chúng tôi cam kết lưu giữ, vận chuyển và sdụng phế liệu bảo đảm các yêu cu về bo vệ môi trường như đã được Cơ quan quản lý nhà nước chp nhận trong Giy chứng nhận đủ điều kiện nhập khu phế liệu được cp.

4. Nếu để xảy ra vi phạm về bo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu, chúng tôi cam kết chịu toàn bộ chi phí tài chính đ khc phục các hậu qugây ô nhiễm môi trường.

5.

Đối với thương nhân nhập khu trực tiếp: Chúng tôi cam kết phế liệu nhập khẩu ch sdụng làm nguyên liệu sản xuất tại cơ s sn xuất của mình.

Đối vi thương nhân được y thác nhập khẩu: Cam kết chỉ giao phế liệu nhập khu cho thương nhân ủy thác nhập khẩu.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- S TNMT (nơi có cửa khẩu nhập khẩu);
- STNMT (nơi đặt kho, bãi lưu giữ phế liệu);
- …

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA THƯƠNG NHÂN
<Ký tên, đóng dấu>

Ghi chú: (1) Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục nhập khu.

 

PHỤ LỤC 5

MẪU BÁO CÁO VỀ NHẬP KHẨU VÀ SỬ DỤNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)

UBND TỈNH/TP…
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …………….

Địa danh, ngày tháng năm

 

BÁO CÁO

VỀ NHẬP KHẨU VÀ SỬ DỤNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU NĂM……….

Kính gửi:

- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Bộ Công Thương

I. Thống kê về phế liệu nhập khẩu, sử dụng:

STT

Tên và địa chỉ thương nhân nhập khu phế liệu

Tên và địa chthương nhân sử dụng phế liệu để sản xuất

Slần nhập khẩu phế liệu trong năm

Chủng loại phế liệu đã nhập khẩu trong năm

Số lượng phế liệu đã nhập khẩu trong năm

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

lI. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường đối vi phế liu nhập khu:

Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường ca các tchức, cá nhân nhập khu và sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; những vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình nhập khu, vn chuyển, lưu giữ, đưa phế liệu nhập khẩu vào làm nguyên liệu sản xut; các sự c môi trường liên quan đến phế liệu và xử lý sự c, đánh giá về các giá trị kinh tế, chi phí môi tờng, v.v....

STT

Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường

Tình hình xlý vi phạm

Tên và địa ch thương nhân sử dụng phế liệu để sản xuất

Chủng loại phế liệu sử dụng

Số lượng phế liệu đã nhập khẩu

Tình trạng vận chuyn, lưu trữ phế liệu tại cơ sở sản xuất

Tình trạng ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí...) tại cơ sở sản xuất

Tên và địa chthương nhân vi phạm pháp luật về môi trường

Hình thc xử lý và các biện pháp bt buộc khắc phục đối với thương nhân vi phạm

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

III. Đề xuất và kiến nghị: .........................................................................................

...................................................................................................................................

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …

GIÁM ĐỐC
<Ký tên, đóng dấu>

 

PHỤ LỤC 6

MẪU BÁO CÁO VỀ NHẬP KHẨU VÀ SỬ DỤNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU CỦA THƯƠNG NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
(ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)

<CƠ QUAN CHỦ QUẢN>
<THƯƠNG NHÂN>

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ………..

Địa danh, ngày tháng năm

 

BÁO CÁO

VỀ NHẬP KHẨU VÀ SỬ DỤNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU NĂM……….

Kính gửi:

- Sở Tài nguyên và Môi trường tnh/thành phố
(nơi có cơ s sn xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu);
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố
(nơi có cửa khẩu nhập khu phế liệu);
- SCông Thương tnh/thành phố
(nơi có cơ sở sn xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu);
- Sở Công Thương tnh/thành ph
(nơi có cửa khu nhập khu phế liệu).

 

I. Thông tin về tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu:

1. Tên tổ chức, cá nhân nhập khu:...........................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:...............................................................................................

3. Tên và địa chcác cơ s sn xuất trực thuộc có sử dụng phế liệu nhập khẩu:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

4. Loại sản phm sản xuất ra từ nguyên liệu là phế liệu nhập khu:........................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

5. Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu, sử dụng phế liệu số…………ngày cấp: …………………..Cơ quan cấp:............................................................................................................................

6. Tên người liên hệ khi cần: ....................................................................................

..................................................................................................................................

Chức vụ:...................................................................................................................

Điện thoại: …………………. Fax:..............................................................................

E-mail:.......................................................................................................................

II. Báo cáo về nhập khẩu, sử dụng phế liệu đã nhập khẩu trong năm

STT

Loại phế liệu nhập khẩu

Slần nhập khẩu trong k báo cáo

Tng lượng đã nhập khu trong kỳ báo cáo

Slượng đã sử dụng trong kỳ báo cáo

Tên và địa ch cơ ssản xuất đã sử dụng phế liệu nhập khu

1.

 

 

 

….

.…

 

 

 

 

 

….

III. Báo cáo về công tác bo vệ môi trường và kiến nghị:

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA THƯƠNG NHÂN
<Ký tên, đóng dấu>