cơ sở dữ liệu pháp lý

Thông tin văn bản
  • Thông tư liên tịch số 160/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 01/10/2012 giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Quy định việc thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 160/2012/TTLT-BTC-BCT
  • Loại văn bản: Thông tư liên tịch
  • Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính, Bộ Công thương
  • Ngày ban hành: 01-10-2012
  • Ngày có hiệu lực: 15-11-2012
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 19-07-2013
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 246 ngày ( 8 tháng 6 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 19-07-2013
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 19-07-2013, Thông tư liên tịch số 160/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 01/10/2012 giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Quy định việc thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/07/2013 của Chính phủ Hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính”. Xem thêm Lược đồ.

BỘ TÀI CHÍNH -
BỘ CÔNG THƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 160/2012/TTLT-BTC-BCT

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2012

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH VIỆC THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VC ĐIỆN LỰC

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 ca Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2005 ca Chính ph quy định v biên lai thu tiền phạt và qun lý, s dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định s 68/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 ca Chính phủ quy định v x phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 ca Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vu, quyn hạn và cơ cu t chức ca Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị dịnh số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 ca Chính ph quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cu t chức ca Bộ Công Thương; Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 ca Chính ph sa đổi, b sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính ph quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cu t chức ca Bộ Công Thương;

Bộ trưng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư liên tịch quy định v việc thu, nộp tin phạt, qun lý và sử dụng tin thu từ x phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sdụng tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật Irong lĩnh vực điện lực theo quy định tại Nghị định số 68/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về xphạt vi phạm pháp luật, lĩnh vực điện lực (sau đây viết là Nghị định s68/2010/NĐ-CP).

2. Thông tư này áp dụng đối với cá nhân, tchức có liên quan đến việc thu, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực và việc qun lý, sdụng tin thu từ xử phạt vi phạm pháp luật cho công tác kiểm tra và xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đin lực.

3. Đối với các vụ vi phạm pháp luật có tang vật phương tiện vi phạm btịch thu, việc htrợ kinh phí cho cơ quan xphạt vi phạm pháp luật thực hin theo các quy định hiện hành vxử lý tang vt, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu.

Điều 2. Thu, nộp tiền phạt; quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực

1. Việc thu, nộp tiền phạt; quản lý, sdụng biên lai thu tiền phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực được thực hiện theo quy định tại Nghị định s 124/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Chính ph quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sdụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính và Thông tư s 47/2006/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2005/NĐ-CP quy định về biên lai thu tiền phạt và qun lý, sử dụng tin nộp phạt vi phạm hành chính.

2. Tiền thu txử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực được sdụng ti đa 70% đ bsung, hỗ tr cho công tác kim tra và xử phạt vi phạm pháp luật của các cơ quan, đơn vị có thm quyền xphạt. Số còn lại phi nộp vào ngân sách nhà nước các cp theo quy định.

Điều 3. Nội dung chi và mức chi trong công tác kim tra, x phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực

1. Ngun tắc chi:

a) Các nội dung chi và mức chi trong công tác kim tra, xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành. Thông tư này hướng dẫn thực hiện mội số nội dung chi, mức chi có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm tra, xử phạt, vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực;

b) Nhng khoản chi phục vụ công tác kim tra, xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực đã được thanh toán theo quy định tại Thông tư này thì không được thanh toán từ kinh phí ngân sách nhà nước.

2. Nội dung chi:

2.1. Chi cho các hoạt động trực tiếp phục vụ công tác kim tra, xphạt vi phạm pháp luật:

a) Chi giám định, kiểm định thiết bị, vật tư xây lắp công trình điện, tang vật, phương tiện vi phạm; chi lưu kho, lưu bãi; chi bảo quản tang vt, phương tiện bị tạm gi; chi xăng, dầu cho phương tiện kiểm tra, bắt gi, dẫn giải, bo vệ đối tượng; chi sửa chữa phương tiện kim tra bị hư hỏng khi tiến hành kim tra, truy bắt đối tượng vi phạm;

b) Chi phí mua tin (nếu có): mức chi mua tin của mi vụ việc tối đa không quá 10% mức tiền xử phạt.

Việc thanh toán chi phí mua tin phải có đầy đchứng từ theo quy định. Trường hợp phải giữ bí mật tên người cung cp tin, việc thanh toán chi phí mua tin căn cứ vào phiếu chi có đầy đủ ch ký ca người trực tiếp chi tiền cho người cung cp tin, thquỹ, kế toán và thủ trưởng cơ quan trực tiếp xphạt vi phạm. Th trưng cơ quan trực tiếp xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực trong việc thanh toán chi phí mua tin, đảm bảo chi đúng người, đúng việc;

c) Chi chụp nh, ghi âm, quay clip các trường hợp vi phạm đphục vụ việc kiểm tra và xử phạt vi phạm pháp luật;

d) Chi lấy ý kiến chuyên gia: mức chi tối đa không quá 1 triệu đồng/báo cáo;

đ) Chi đi lại, , lưu trú cho cán bộ tham gia kim tra, xử phạt vi phạm;

e) Chi htrợ cho các cá nhân bị thương, bị chết, bị tai nạn khi tham gia kiểm tra, xử phạt vi phạm pháp lut trong lĩnh vực điện lực;

g) Chi văn phòng phm, in ấn tài liệu phục vụ công tác kiểm tra và xử phạt vi phạm pháp luật;

h) Chi sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, xphạt vi phạm pháp luật;

i) Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác kim tra và xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng;

k) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác kiểm tra và xphạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực.

2.2. Chi bồi dưng cho lực lượng tham gia kiểm tra, xử phạt vi phạm pháp lut:

a) Chi bi dưỡng cho nhng người trực tiếp tham gia kiểm tra, xử phạt vi phạm với mc không quá 1.000.000 đồng/người/tháng (bao gồm Thanh tra chuyên ngành điện lực, Kiểm tra viên điện lực và những người được cấp có thm quyn điều động trực tiếp tham gia công tác này);

b) Chi bồi dưng cho nhng người tham gia phối hợp trong quá trình kiểm tra, xử phạt vi phạm theo yêu cầu ca cơ quan có thm quyền. Đi tượng được chi và mức chi cụ thể do Th trưng cơ quan có thm quyền xử phạt quyết định;

c) Chi bồi dưng làm thêm giờ theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp các vụ vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực do Kiểm tra viên điện lực lập biên bn vi phạm pháp luật và chuyn đến người có thm quyền xphạt đtiến hành xử phạt thì cơ quan, đơn vị có thm quyền xử phạt có trách nhiệm chuyển 50% số tiền được trích lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này cho đơn vị quản lý trực tiếp Kiểm tra viên điện lực để chi cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Mức chi cụ th cho các nội dung chi tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo chế độ quy định ca nhà nước, đối với những nội dung chưa quy định mức chi, Th trưng cơ quan có thm quyền xử phạt có quyn quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 4. Thanh toán kinh phí cho công tác kiểm tra và xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vc điện lc

1. Đi với khon tiền thu từ xử phạt vi phạm do thanh tra chuyên ngành điện lực thuộc Bộ Công Thương, Chánh thanh tra Bộ Công Thương, Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường Công nghiệp tiến hành xử phạt (sau đây gọi chung là người có thm quyền xử phạt Trung ương):

a) Cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền xử phạt ở Trung ương căn cứ vào số tiền phạt đã nộp vào tài khoản tạm thu, tạm gi ca cơ quan tài chính mtại Kho bạc Nhà nước có văn bản đề nghị STài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trích chuyển 70% số tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật vào tài khoản ca Bộ Công Thương mở tại Kho bạc Nhà nước;

b) Trên cơ sở đề nghị thanh toán của cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền xử phạt Trung ương, S Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện trích chuyn 70% s tin thu từ xử phạt vi phạm pháp luật vào tài khoản của Bộ Công Thương mở ti Kho bạc Nhà nước, số còn lại nộp vào ngân sách địa phương theo quy định;

c) Cơ quan, đơn vị của người có thm quyền xử phạt Trung ương căn cứ stiền thu từ xử phạt năm trước và tình hình thu phạt vi phạm pháp luật trong năm đlập kế hoạch sử dụng theo chế độ quy định (bao gồm cả việc tng hợp kế hoạch sử dụng của đơn vị tchức đoàn kiểm tra trong trưng hợp Kiểm tra viên điện lực lập biên bản vi phạm pháp luật và chuyển đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt theo thm quyền) gửi cơ quan tài chính ca Bộ Công Thương đ thm định, tổng hợp trình cấp có thm quyền quyết định việc sdụng theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đã được cấp có thẩm quyn phê duyệt và các hồ sơ, chứng từ có liên quan, cơ quan tài chính ca Bộ Công Thương lập giấy y nhiệm chi gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khon để thanh toán các khon chi theo quy định tại Điều 3 Thông tư này cho cơ quan, đơn vị của người có thm quyn xử phạt Trung ương. Cơ quan, đơn vị của người có thm quyền xử phạt Trung ương chịu trách nhiệm về việc sdụng kinh phí thu phạt đúng mục đích, đúng chế độ chi tiêu theo kế hoạch đã được phê duyệt;

d) Số tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật được sử dụng cho công tác kim tra và xử phạt vi phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị ca người có thm quyn xử phạt ở Trung ương trong năm chưa sdụng hết được chuyn sang năm sau đtiếp tục sử dụng theo quy định.

2. Đối với khoản tiền thu phạt do lực lượng địa phương ra quyết định xử phạt (bao gồm cả lực lượng Trung ương có trụ sở ở địa phương đhoạt động n định trên địa bàn):

a) Trước ngày 15 của tháng đầu mỗi quý, cơ quan, đơn vị của người có thm quyền xử phạt ở địa phương căn cứ vào stiền thu từ xử phạt đã thực nộp vào ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và thực tế chi phi phát sinh trong quá trình thực hiện kiểm tra, xử phạt vi phạm pháp luật ca quý trước lp kế hoạch sử dụng theo chế độ quy định (bao gồm cviệc tng hợp kế hoạch sdụng ca đơn vị tchức đoàn kiểm tra trong trường hợp Kiểm tra viên điện lực lập biên bản vi phạm pháp luật và chuyn đến người có thẩm quyền xử phạt đ tiến hành xử phạt theo thẩm quyền) gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thanh toán các khon chi phí theo quy định tại Thông tư này và quy định ca pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Căn cứ vào stiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật ca từng đơn vị đã thực nộp vào Kho bạc Nhà nước; trên cơ s văn bn đnghị thanh toán và các chứng từ có liên quan của cơ quan, đơn vị của người có thm quyền xử phạt vi phạm pháp luật ở địa phương, cơ quan tài chính có trách nhiệm kim soát các hồ sơ chng từ đm bo theo đúng quy định để thanh toán cho các đơn vị theo tlệ quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư nàu. Việc thanh toán kinh phí được thực hiện chậm nhất là sau 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, trưng hợp không thanh toán thì quan tài chính phải có văn bản thông báo rõ lý do cho cơ quan, đơn vị đã có văn bn đề nghị.

Điều 5. Quyết toán kinh phí được hỗ trợ t tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lc

1. Các cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền xphạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực được thanh toán chi phí cho công tác kiểm tra, xử phạt vi phạm pháp luật từ nguồn thu xử phạt vi phạm phải mở s sách đ theo dõi, qun lý số kinh phí được htrợ quy định tại Thông tư này và thực hiện công khai tại cơ quan, đơn vị.

2. Việc quyết toán kinh phí được hỗ trợ từ tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực ca các cơ quan, đơn vị chủ trì xử phạt thực hiện theo quy định ca Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Các đơn vị tchức đoàn kiểm tra và lp biên bn vi phạm pháp luật khi được htrợ kinh phí từ nguồn thu xử phạt theo quy định tại khon 3 Điều 3 Thông tư này có trách nhiệm nộp chứng từ và thanh quyết toán số tiền được htrvới cơ quan, đơn vị chủ trì xử phạt.

Điều 6. Tổ chc thực hiện

1. Các cơ quan, đơn vị của người có thm quyn xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực có trách nhiệm qun lý, sử dụng kinh phí được trích lại từ tiền thu xử phạt vi phạm pháp luật theo đúng quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tchức thu tiền phi kịp thời và tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng nộp tiền phạt vi phạm pháp luật; theo dõi, hạch toán các khoản thu từ xử phạt vi phạm pháp luật theo đúng các quy định hiện hành về thu ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này.

3. Cơ quan tài chính địa phương có trách nhiệm theo dõi việc thu, nộp, qun lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực theo đúng quy định tại Thông tư này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực ktừ ngày 15 tháng 11 năm 2012.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phn ánh kịp thời vBộ Tài chính, Bộ Công Thương đnghiên cứu, giải quyết.

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
THỨ TRƯỞNG





Lê Dương Quang

KT. B TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Trương Chí Trung

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Ch tịch nước;
- Văn phòng Chính ph:
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng TW và các Ban ca Đảng;
- Văn phòng BCĐ TW về phòng chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính ph;
- TAND Ti cao, VKSND Ti cao;
- HĐND
, UBND các tỉnh, thành ph trực thuộc TW;
- S Tài chính, Sở Công Thương, KBNN tnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kim tra văn bn (Bộ Tư pháp);
- Kim toán Nhà nước;
- Công báo, Websile Chính ph;
- Website Bộ Tài chính; Website Bộ Công Thương;
- Lưu: VT Bộ Tài chính, Bộ Công Thương.