- THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2006/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CÔNG TÁC Ở TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT, Ở VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
- I . NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- 1. Đối tượng áp dụng
- 2. Phạm vi áp dụng
- 3. Nguyên tác áp dụng
- II. CÁC CHẾ ĐỘ ĐƯỢC HƯỞNG
- 1. Trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
- 2. Phụ cấp ưu đãi
- 3. Phụ cấp trách nhiệm công việc
- 4. Phụ cấp thu hút
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 42/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 19/12/2020
- 5. Thời hạn luân chuyển nhà giáo, CBQLGD và trợ cấp chuyển vùng
- 6. Trợ cấp lần đầu
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 42/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 19/12/2020
- 7. Phụ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và nước sạch
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 42/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 19/12/2020
- 8. Phụ cấp lưu động
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 42/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 19/12/2020
- 9. Phụ cấp dạy bằng tiếng và chữ viết của người dân tộc thiểu số
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 42/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 19/12/2020
- 10. Chế độ trợ cấp tự học tiếng dân tộc thiểu số để phục vụ công tác
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 42/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 19/12/2020
- 11. Khen thưởnở
- III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 1. Dự toán kinh phí chi trả các chế độ phụ cấp, trợ cấp ưu đãi theo hướng dẫn tại Thông tư này cho nhà giáo, CBQLGD công tác ở các cơ sở giáo dục và đào tạo (theo biểu 1, biểu 2a, 2b kèm theo) được lập cùng kỳ với dự toán ngân sách chi thường xuyên tại mỗi cấp, mỗi đơn vị để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện.
- 2. Thủ trưởng các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập chịu trách nhiệm xét duyệt và lập dự toán chi trả theo năm cho đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước (trong đó có phân tích chi tiết việc chi trả các chế độ phụ cấp, trợ cấp cho nhà giáo, CBQLGD của đơn vị mình), gửi cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp trước ngày 30/4 hàng năm để xét duyệt theo biểu mẫu kèm theo Thông tư này.
- 3. Các Bộ, ngành Trung ương có trách nhiệm tổng hợp đối với các trường, cơ sở do Bộ, ngành quản lý (theo biểu số 3, 4a, 4b và 5 kèm theo) gửi báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính trước ngày 31/5 hàng năm về tình hình thực hiện của các Bộ, ngành.
- 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số ngày 27 tháng 3 năm 2002 của liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ), Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số ngày 09 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, CBQLGD đang công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn các chế độ phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thu hút và phụ cấp dạy bằng tiếng và chữ viết của người dân tộc thiểu số quy định tại khoản 2, đoạn 3 điểm d khoản 4 và khoản 9 mục II của Thông tư này được tính hưởng từ ngày 01 tháng 10 năm 2004. Các chế độ trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; phụ cấp trách nhiệm công việc; thời hạn luân chuyển nhà giáo, CBQLGD và trợ cấp chuyển vùng; trợ cấp lần đầu; phụ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và nước sạch; phụ cấp lưu động; chế độ trợ cấp tự học tiếng dân tộc thiểu số để phục vụ công tác quy định tại Thông tư này được áp dụng theo quy định tại Nghị định số (có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; ngày đăng Công báo của Nghị định số là ngày 28 tháng 6 năm 2006).
- Biểu số: 1 CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP, TRỢ CẤP, ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ CÔNG TÁC TẠI TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2006/NĐ-CP NGÀY 20/6/2006 CỦA CHÍNH PHỦ
- Biểu số: 2a CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ CÔNG TÁC TẠI TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2006/NĐ-CP NGÀY 20/6/2006 CỦA CHÍNH PHỦ
- Biểu số: 2b CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ CÔNG TÁC Ở VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KTXH ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2006/NĐ-CP NGÀY 20/6/2006 CỦA CHÍNH PHỦ
- Biểu số: 3 TỔNG HỢP CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP, TRỢ CẤP, ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ CÔNG TÁC TẠI TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2006/NĐ-CP NGÀY 20/6/2006 CỦA CHÍNH PHỦ
- Biểu số:4a TỔNG HỢP CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KTXH ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2006/NĐ-CP NGÀY 20/6/CỦA CHÍNH PHỦ
- Biểu số: 4b TỔNG HỢP CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ CÔNG TÁC Ở VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KTXH ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2006/NĐ-CP NGÀY 20/6/2006 CỦA CHÍNH PHỦ
- Biểu số:5 TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP, TRỢ CẤP, ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ CÔNG TÁC TẠI TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KTXH ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2006/NĐ-CP NGÀY 20/6/2006 CỦA CHÍNH PHỦ
Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 27/03/2007 giữa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương
- Số hiệu văn bản: 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 27-03-2007
- Ngày có hiệu lực: 13-05-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 03-11-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 03-11-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 19-12-2020
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh