- THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VIỆC KHÁM SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
- Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
- 1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- 2. Khám sức khỏe: Thực hiện với các đối tượng là công dân được gọi làm NVQS và công dân dự thi tuyển sinh quân sự, tiến hành tại y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện).
- 3. Kiểm tra sức khỏe: Thực hiện với các đối tượng là công dân đủ 17 tuổi thuộc diện đăng ký NVQS; quân nhân dự bị, tiến hành tại trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc huyện (gọi chung là xã).
- 4. Khám phúc tra sức khỏe: Thực hiện với các đối tượng là chiến sĩ mới nhập ngũ trong tháng đầu tiên, tiến hành tại quân y trung đoàn và tương đương.
- 5. Giám định sức khỏe: Thực hiện với các trường hợp có khiếu nại, tố cáo liên quan đến sức khỏe công dân làm NVQS, tiến hành tại Hội đồng giám định y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- 6. Sơ tuyển sức khỏe
- 7. Hồ sơ sức khoẻ
- 8. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Chương 2: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤCỦA CƠ QUAN Y TẾ CÁC CẤP TRONG KHÁM SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
- Mục 1: TRẠM Y TẾ XÃ
- 1. Lập hồ sơ sức khỏe cho công dân đủ 17 tuổi thuộc diện đăng ký NVQS; quân nhân dự bị sau khi đã được kiểm tra sức khỏe. Quản lý, theo dõi tình hình sức khỏe công dân (thuộc diện quản lý) trong độ tuổi làm NVQS, phát hiện kịp thời những trường hợp mắc bệnh mạn tính, đặc biệt là các bệnh thuộc danh mục được tạm miễn làm NVQS.
- 2. Phối hợp với Ban Chỉ huy quân sự (CHQS) xã tổ chức sơ tuyển sức khỏe cho công dân được gọi làm NVQS, lập danh sách công dân đủ tiêu chuẩn sức khỏe làm NVQS sau khi sơ tuyển.
- 3. Xác nhận và chịu trách nhiệm về tiền sử bệnh tật của công dân được gọi làm NVQS. Khi đưa công dân đi khám sức khỏe, mang theo hồ sơ sức khỏe và phiếu sức khỏe NVQS bàn giao cho Hội đồng khám sức khỏe NVQS.
- 4. Phối hợp với Ban CHQS xã lập danh sách những công dân mắc các bệnh trong danh mục tạm miễn làm NVQS, thông qua Hội đồng NVQS xã và báo cáo y tế huyện.
- 5. Xác nhận vào hồ sơ sức khỏe về tiền sử bệnh tật bản thân và gia đình của các công dân dự thi tuyển sinh quân sự.
- 6. Thực hiện sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác quản lý sức khỏe cho công dân được gọi làm NVQS và quân nhân dự bị sau mỗi đợt tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ.
- Mục 2: PHÒNG Y TẾ HUYỆN
- 1. Ra quyết định (hoặc uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân xã) thành lập tổ kiểm tra sức khỏe NVQS.
- 2. Tiếp nhận, hoàn chỉnh phiếu sức khỏe NVQS của các công dân được gọi làm NVQS do Hội đồng NVQS xã chuyển lên.
- 3. Chủ trì, phối hợp với Ban CHQS huyện lập kế hoạch liên ngành khám sức khỏe NVQS và chỉ đạo các cơ sở y tế thuộc quyền tham gia công tác khám sức khỏe cho công dân được gọi làm NVQS.
- 4. Tổ chức Hội đồng khám sức khỏe NVQS, triển khai các tổ kiểm tra sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng NVQS huyện; đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện xét duyệt và ra quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe NVQS, báo cáo Sở Y tế tỉnh.
- 5. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên y tế làm nhiệm vụ khám sức khỏe và kiểm tra sức khỏe NVQS.
- 6. Tổ chức và chỉ đạo công tác kiểm tra sức khỏe cho quân nhân dự bị theo quy định 2 năm/một lần.
- 7. Kiến nghị với Sở Y tế tỉnh tăng cường các bác sĩ chuyên khoa cho Hội đồng khám sức khỏe NVQS của huyện khi có nhu cầu.
- 8. Hiệp đồng với các cơ quan liên quan của huyện (quân sự, công an, văn xã, thông tin) để bảo đảm tốt cho việc khám sức khỏe NVQS.
- 9. Tham gia họp Hội đồng NVQS huyện xét duyệt danh sách công dân không đủ sức khỏe thuộc diện tạm miễn làm NVQS.
- 10. Phối hợp với Ban CHQS huyện bàn giao hồ sơ sức khỏe của công dân được gọi nhập ngũ cho các đơn vị nhận quân bảo đảm chu đáo, kịp thời.
- 11. Lập dự trù và tổng hợp thanh toán kinh phí phục vụ cho công tác khám sức khỏe thực hiện NVQS.
- 12. Phối hợp với Ban CHQS huyện tổ chức, triển khai công tác khám sức khỏe cho công dân dự thi tuyển sinh quân sự.
- 13. Chủ trì và phối hợp với Ban CHQS huyện tổ chức giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến việc khám sức khỏe NVQS và tuyển sinh quân sự.
- 14. Báo cáo Sở Y tế tỉnh về kết quả công tác khám sức khỏe NVQS theo quy định (mẫu số 2a; mẫu số 4; mẫu số 5 phụ lục 4 Thông tư này).
- 15. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác khám sức khỏe cho công dân làm NVQS sau mỗi đợt tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ.
- Mục 3: SỞ Y TẾ TỈNH
- 2. Cùng với Bộ CHQS tỉnh tham mưu cho Hội đồng NVQS tỉnh lập kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn và giúp đỡ y tế huyện tổ chức, triển khai công tác khám sức khỏe thực hiện NVQS và tuyển sinh quân sự.
- 3. Cử các bác sĩ chuyên khoa tăng cường cho Hội đồng khám sức khỏe NVQS của các huyện theo yêu cầu.
- 4. Chỉ đạo Trung tâm y tế dự phòng hoặc Trung tâm phòng chống HIV/AIDS cấp tỉnh triển khai việc xét nghiệm sàng lọc HIV, ma tuý và các xét nghiệm cần thiết khác cho công dân thuộc diện được gọi làm NVQS theo đúng quy định của pháp luật.
- 5. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc khám sức khỏe NVQS tại các địa phương trong tỉnh.
- 6. Phối hợp với Bộ CHQS tỉnh tổ chức, hiệp đồng về y tế với các đơn vị nhận quân về việc giao, nhận quân.
- 7. Xem xét và giải quyết những vướng mắc, khiếu nại, tố cáo về công tác khám sức khỏe thực hiện NVQS và tuyển sinh quân sự.
- 8. Báo cáo Bộ Y tế về kết quả công tác khám sức khỏe thực hiện NVQS theo quy định (mẫu số 2b, phụ lục 4 Thông tư này).
- 9. Thực hiện sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác khám sức khỏe thực hiện NVQS sau mỗi đợt tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ.
- Chương 3: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN QUÂN SỰ CÁC CẤP TRONG KHÁM SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
- Mục 1: BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ
- 1. Chủ trì, phối hợp với Trạm Y tế xã tổ chức sơ tuyển, phân loại sơ bộ sức khỏe; lập danh sách những công dân thuộc diện được gọi làm NVQS, công dân thuộc diện tạm miễn làm NVQS để thông qua Hội đồng NVQS xã và báo cáo lên trên theo quy định. Hoàn chỉnh phần thủ tục hành chính phiếu sức khoẻ NVQS.
- 2. Kiểm tra, đôn đốc công dân thuộc diện được gọi làm NVQS đi khám sức khỏe, kiểm tra sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng NVQS huyện.
- 3. Thông báo kết quả khám sức khỏe theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe NVQS huyện. Thu thập những ý kiến thắc mắc về khám sức khỏe và kết luận sức khỏe để báo cáo lên Ban CHQS huyện và Hội đồng NVQS huyện.
- Mục 2: BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ HUYỆN
- 1. Phối hợp với Phòng Y tế huyện lập kế hoạch khám sức khỏe cho công dân thuộc diện được gọi làm NVQS, công dân dự thi tuyển sinh quân sự; kế hoạch kiểm tra sức khỏe đối với công dân đủ 17 tuổi đăng ký NVQS lần đầu và quân nhân dự bị theo kế hoạch của Hội đồng NVQS huyện.
- 2. Triệu tập các công dân thuộc diện được gọi làm NVQS và dự thi tuyển sinh quân sự đi khám sức khỏe hoặc kiểm tra sức khỏe theo kế hoạch của huyện.
- 3. Cử cán bộ tham gia Hội đồng khám sức khỏe NVQS huyện hoặc tổ kiểm tra sức khỏe để theo dõi số lượng, chất lượng sức khỏe của công dân các địa phương đến khám. Phối hợp với công an huyện bảo đảm an toàn khu vực khám sức khỏe.
- 4. Quản lý phiếu sức khỏe NVQS do Hội đồng khám sức khỏe NVQS huyện bàn giao. Thời hạn lưu trữ cho đến khi công dân hết tuổi dự bị 2 hoặc theo thời hiệu Luật Khiếu nại, tố cáo hiện hành.
- 5. Chủ trì, phối hợp với Phòng Y tế huyện và các cơ quan chức năng khác tổ chức bàn giao công dân được gọi nhập ngũ cho các đơn vị nhận quân; tiếp nhận những trường hợp trả về địa phương do không đủ sức khỏe làm NVQS theo thông báo và hiệp đồng của đơn vị nhận quân.
- 6. Phối hợp với Phòng Y tế huyện và các đơn vị, cơ quan chức năng của huyện giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc khám sức khỏe thực hiện NVQS và tuyển sinh quân sự.
- 7. Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác tuyển quân về Bộ CHQS tỉnh sau mỗi đợt tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ (mẫu số 6, phụ lục 4 Thông tư này).
- Mục 3: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH
- 1. Chỉ đạo việc triển khai công tác khám sức khỏe thực hiện NVQS theo kế hoạch của Hội đồng NVQS tỉnh.
- 2. Phối hợp với Sở Y tế tỉnh tổ chức, triển khai đôn đốc cơ quan quân sự và Phòng Y tế huyện thực hiện việc kiểm tra sức khỏe, khám sức khỏe và các nội dung khác của việc khám sức khỏe thực hiện NVQS.
- 3. Tổ chức hiệp đồng với từng đơn vị nhận quân về tiêu chuẩn sức khỏe, số lượng, thời gian, địa điểm và phương thức giao nhận quân.
- 4. Chỉ đạo việc khám sức khỏe cho công dân dự thi tuyển sinh.
- 5. Phối hợp với Sở Y tế tỉnh xem xét giải quyết những vướng mắc, khiếu nại, tố cáo về công tác khám sức khỏe thực hiện NVQS và tuyển sinh quân sự.
- 6. Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, tuyển sinh quân sựlên quân khu theo quy định.
- Chương 4: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA QUÂN Y CÁC CẤP TRONG KHÁM SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
- Mục 1: QUÂN Y BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ HUYỆN
- 1. Chủ động nắm kế hoạch khám sức khỏe thực hiện NVQS, tuyển sinh quân sự hàng năm của địa phương mình, phối hợp với cơ quan y tế huyện theo dõi công tác khám sức khỏe, kiểm tra sức khỏe công dân làm NVQS và tham gia Hội đồng khám sức khỏe NVQS huyện.
- 2. Phối hợp với quân lực Ban CHQS huyện nắm vững hồ sơ sức khỏe các công dân làm NVQS của từng địa phương đã được Hội đồng khám sức khỏe NVQS kết luận để cung cấp cho Hội đồng NVQS huyện phát lệnh gọi nhập ngũ.
- 3. Giúp và phối hợp với quân y các đơn vị đến nhận quân thâm nhập phát hiện những trường hợp có nghi vấn về sức khỏe, cần kiểm tra để xác minh trước khi bàn giao cho các đơn vị.
- 4. Phối hợp với các cơ quan chức năng nắm tình hình khám sức khỏe tuyển sinh quân sự.
- 5. Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác khám sức khỏe thực hiện NVQS về Ban Quân y tỉnh sau mỗi đợt tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ.
- Mục 2: QUÂN Y BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH
- 1. Chủ nhiệm quân y Bộ CHQS tỉnh có trách nhiệm làm tham mưu cho Bộ CHQS tỉnh về các nội dung công tác khám sức khỏe thực hiện NVQS.
- 2. Với chức năng là Phó trưởng ban quân - dân y tỉnh, Chủ nhiệm quân y Bộ CHQS tỉnh làm tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế tỉnh trong công tác chỉ đạo, tổ chức phối hợp giữa các cơ quan y tế, quân sự và quân y đơn vị đến nhận quân thực hiện công tác quản lý sức khỏe, khám sức khỏe công dân làm NVQS và công tác giao, nhận quân.
- 3. Phối hợp với Sở Y tế tỉnh xem xét và giải quyết những vướng mắc, khiếu nại, tố cáo về công tác khám sức khỏe thực hiện NVQS và tuyển sinh quân sự.
- 4. Báo cáo kết quả công tác khám sức khỏe thực hiện NVQS về Phòng Quân y quân khu theo quy định.
- Mục 3: QUÂN Y QUÂN KHU
- 1. Chủ nhiệm quân y Quân khu có trách nhiệm làm tham mưu cho Đảng uỷ, Bộ Tư lệnh Quân khu trong công tác chỉ đạo khám sức khỏe thực hiện NVQS theo kế hoạch hàng năm của Bộ Quốc phòng và chỉ đạo công tác quản lý sức khỏe quân nhân dự bị sẵn sàng đáp ứng yêu cầu động viên khi có lệnh.
- 2. Chỉ đạo Ban quân y các tỉnh trong công tác khám sức khỏe, kiểm tra sức khỏe và giám định sức khỏe thực hiện NVQS.
- 3. Với chức năng là Phó trưởng ban quân - dân y quân khu phối hợp với các Sở Y tế chỉ đạo công tác khám sức khỏe thực hiện NVQS.
- 4. Đối với các khu vực khó khăn về lực lượng y tế, Chủ nhiệm quân y Quân khu có thể điều động cán bộ nhân viên quân y của Quân khu tham gia Hội đồng khám sức khoẻ NVQS theo đề nghị của Sở Y tế, Ban quân - dân y các tỉnh.
- 5. Báo cáo kết quả công tác khám sức khỏe thực hiện NVQS về Cục Quân y sau mỗi đợt tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ.
- Mục 4: CỤC QUÂN Y
- 1. Căn cứ vào số lượng công dân gọi nhập ngũ trong năm do Chính phủ quyết định, Cục Quân y phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng tham mưu cho Bộ Quốc phòng về việc quy định tiêu chuẩn sức khỏe công dân nhập ngũ cho từng khu vực, các quân chủng, binh chủng và hướng dẫn, chỉ đạo quân y các đơn vị triển khai thực hiện.
- 2. Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu xây dựng quân đội, Cục Quân y phối hợp với các cơ quan chức năng làm tham mưu cho Bộ Quốc phòng ban hành tiêu chuẩn sức khỏe trong tuyển sinh quân sự và hướng dẫn, chỉ đạo quân y các đơn vị thực hiện.
- 3. Chỉ đạo quân y các đơn vị nhận quân triển khai kế hoạch thâm nhập nắm tình hình sức khỏe của công dân được gọi nhập ngũ nơi nhận quân, tổ chức khám phúc tra sức khỏe chiến sĩ mới theo kế hoạch đã được phê duyệt.
- 4. Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra công tác khám sức khỏe thực hiện NVQS và giao, nhận quân ở các địa bàn trọng điểm.
- 5. Báo cáo kết quả công tác khám sức khỏe thực hiện NVQS, tuyển sinh quân sựlên trên theo quy định.
- Chương 5: TỔ CHỨC KIỂM TRA SỨC KHỎE, KHÁM SỨC KHỎE, KHÁM PHÚC TRA SỨC KHỎE, GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
- Mục 1: TỔ CHỨC KIỂM TRA SỨC KHỎE
- 1. Tổ kiểm tra sức khỏe NVQS
- 2. Nội dung kiểm tra sức khỏe (mẫu số 2 phụ lục 2 Thông tư này)
- Mục 2: TỔ CHỨC KHÁM SỨC KHỎE
- 1. Hội đồng khám sức khỏe NVQS
- 2. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên trong Hội đồng khám sức khỏe NVQS
- 3. Nội dung khám sức khoẻ
- 4. Tổ chức các phòng khám sức khỏe
- Mục 3: TỔ CHỨC KHÁM PHÚC TRA SỨC KHỎE
- 1. Hội đồng khám phúc tra sức khỏe
- 2. Nội dung khám phúc tra sức khỏe, tổ chức khám phúc tra sức khỏe
- Mục 4: TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
- 1. Giám định sức khỏe NVQS do Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh thực hiện khi có các khiếu nại, tố cáo đến sức khỏe của công dân trong diện được gọi làm NVQS do Hội đồng NVQS huyện yêu cầu.
- 2. Việc giám định sức khỏe căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định tại Bảng số 1, Bảng số 2, Bảng số 3 phụ lục 1 Thông tư này.
- 3. Thời gian trả lời yêu cầu của Hội đồng NVQS huyện trong vòng 7-10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu giám định sức khỏe.
- 4. Quyết định của Hội đồng giám định y khoa tỉnh là kết luận cuối cùng về khiếu nại sức khỏe của công dân làm NVQS.
- Mục 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN TRONG VIỆC KIỂM TRA SỨC KHỎE, KHÁM SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
- Chương 6: PHIẾU SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ, PHÂN LOẠI SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
- Mục 1: PHIẾU SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
- 1. Phiếu sức khỏe NVQS là tài liệu y khoa tổng hợp những thông tin cơ bản về sức khỏe của công dân, là cơ sở để tuyển chọn công dân có đủ sức khỏe thực hiện NVQS và dự thi tuyển sinh quân sự. Phiếu sức khỏe NVQS được sử dụngthống nhất trên toàn quốc, theo mẫu in trên giấy trắng khổ 19 x 24cm (mẫu số 1phụ lục 2 Thông tư này), phiếu gồm 2 phần:
- 2. Phiếu sức khỏe NVQS do Hội đồng NVQS xã lập và phải hoàn thành xong phần sơ yếu lý lịch (phần I), sau đó bàn giao cho Hội đồng NVQS huyện.
- 3. Quản lý phiếu sức khỏe NVQS
- 4. Phiếu sức khỏe NVQS chỉ có giá trị khi:
- Mục 2: PHÂN LOẠI SỨC KHỎE THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
- 1. Căn cứ để phân loại sức khỏe
- 2. Cách cho điểm
- 3. Cách ghi phiếu sức khỏe NVQS
- 4. Cách phân loại sức khỏe
- 5. Một số điểm cần chú ý
- 6. Xét lại những trường hợp phiếu sức khỏe có ghi chữ "T”
- Chương 7: GIAO, NHẬN PHIẾU SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ CỦA CÔNG DÂN NHẬP NGŨ, QUẢN LÝ SỨC KHỎE QUÂN NHÂN DỰ BỊ
- Mục 1: GIAO, NHẬN PHIẾU SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ CỦA CÔNG DÂN NHẬP NGŨ
- 1. Trước khi Hội đồng NVQS huyện phát lệnh gọi công dân nhập ngũ, cơ quan y tế huyện phải hoàn thành việc lập danh sách những công dân đủ sức khỏe theo quy định, hoàn chỉnh phiếu sức khỏe NVQS và bàn giao cho Ban CHQS huyện. Cơ quan y tế địa phương chịu trách nhiệm về kết luận sức khỏe của công dân khi giao cho các đơn vị quân đội.
- 2. Ban CHQS huyện bàn giao phiếu sức khỏe NVQS của các công dân được gọi nhập ngũ cho quân y đơn vị nhận quân từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên. Công tác này phải tiến hành nghiêm túc, đúng tiêu chuẩn sức khỏe đã quy định.
- 3. Quân y đơn vị nhận quân phải có mặt tại địa phương nhận quân trước ngày giao quân ít nhất là 20 ngày để nhận và xem xét các phiếu sức khỏe NVQS (số lượng hồ sơ sức khỏe của công dân đủ tiêu chuẩn sức khỏe nhận của y tế địa phương để xem xét nghiên cứu trước không quá 120% chỉ tiêu sẽ nhận). Phối hợp cùng Ban CHQS huyện thâm nhập, phát hiện các trường hợp có nghi vấn về sức khỏe, chú ý khai thác tiền sử các bệnh lý mạn tính. Nếu phát hiện có nghi vấn về sức khỏe, phải thông báo ngay cho Hội đồng NVQS huyện để kiểm tra và kết luận lại. Khi không thống nhất được về kết luận phân loại sức khỏe của côngdân làm NVQS giữa đơn vị nhận quân và Hội đồng NVQS huyện, phải báo cáo lên Hội đồng NVQS tỉnh để tổ chức giám định sức khỏe. Trong thời điểm giao, nhận quân, quân y đơn vị nhận quân có thể tổ chức kiểm tra lại một số trường hợp nghi ngờ, nếu thấy cần thiết, không khám tràn lan.
- 4. Trong vòng một tháng, kể từ ngày nhận quân, đơn vị nhận quân phải tổ chức khám phúc tra sức khỏe cho chiến sĩ mới để phân loại, kết luận lại sức khỏe, phát hiện những trường hợp không đủ sức khỏe trả về địa phương và có trách nhiệm thông báo cho Ban CHQS huyện biết:
- 5. Quy định về việc trả lại những công dân không đủ tiêu chuẩn sức khỏe về địa phương
- Mục 2: QUẢN LÝ SỨC KHỎE QUÂN NHÂN DỰ BỊ
- 1. Mọi quân nhân trước khi trở về địa phương (xuất ngũ, phục viên, chuyển ngành), quân y đơn vị có trách nhiệm tổ chức khám, phân loại sức khỏe, ghi vào phiếu sức khỏe quân nhân. Khi về địa phương, quân nhân còn trong độ tuổi dự bị phải nộp hồ sơ sức khỏe của mình cho cơ quan quân sự huyện để quản lý.
- 2. Quân nhân dự bị hai năm được kiểm tra sức khỏe một lần. Những quân nhân dự bị còn đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn thì vẫn bố trí ở các đơn vị đã biên chế. Trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khỏe thì Phòng Y tế huyện thông báo với đơn vị quản lý để đưa ra khỏi danh sách biên chế.
- 3. Trong các đợt huấn luyện và tập trung kiểm tra sẵn sàng chiến đấu quân dự bị, quân y đơn vị động viên có trách nhiệm theo dõi chặt chẽ về mặt sức khỏe của quân nhân dự bị.
- 4. Khi có lệnh động viên, cơ quan quân sự huyện có trách nhiệm giao toàn bộ hồ sơ sức khỏe của quân nhân dự bị cho đơn vị tiếp nhận quân nhân dự bị quản lý.
- Chương 8: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 1. Bộ Quốc phòng
- 2. Bộ Y tế
- 3. Chế độ báo cáo, thống kê
- 4. Kinh phí
- Chương 9: HIỆU LỰC THI HÀNH
Thông tư liên tịch số 14/2006/TTLT-BYT-BQP ngày 20/11/2006 giữa Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 14/2006/TTLT-BYT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế
- Ngày ban hành: 20-11-2006
- Ngày có hiệu lực: 30-12-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 22-12-2011
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1818 ngày (4 năm 11 tháng 28 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 22-12-2011
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh