- THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 115/2005/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 9 NĂM 2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP
- I . NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- 1. Đối tượng áp dụng
- 2. Giải thích từ ngữ
- 3. Chuyển đổi tổ chức và hoạt động
- 4. Thời hạn xây dựng và phê duyệt Đề án
- 5. Tổ chức KH"CN chuyển đổi được sử dụng tên gọi như trước khi chuyển đổi (viện, trung tâm) hoặc thay đổi tên gọi cho phù hợp với hình thức hoạt động mới. Việc sử dụng tên gọi cũ hoặc thay đổi tên gọi do tổ chức KH"CN quyết định và được giải trình trong Đề án.
- 6. Tổ chức KH"CN hoạt động nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược, chính sách phục vụ quản lý nhà nước (không thuộc diện bắt buộc chuyển đổi), nếu có hoạt động có thu thì căn cứ vào đặc điểm và điều kiện cụ thể, Thủ trưởng tổ chức KH"CN được quyết định cho tách các bộ phận, tổ chức trực thuộc thực hiện các hoạt động phát triển công nghệ và dịch vụ KH"CN thành một tổ chức độc lập tự trang trải kinh phí trực thuộc. Các đơn vị được tách thành tổ chức độc lập tự trang trải kinh phí sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước theo qui định có nghĩa vụ trích nộp một phần từ nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi của các hoạt động sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ cho tổ chức KH"CN trực tiếp quản lý đơn vị để chi phí cho công tác quản lý, điều tiết các hoạt động chung và đầu tư phát triển tổ chức nghiên cứu khoa học. Mức trích nộp tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động của đơn vị được tách ra và do Thủ trưởng tổ chức nghiên cứu khoa học quyết định theo Quy chế chi t
- II. XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC KH"CN
- 1. Nhiệm vụ của Tổ chức KH"CN
- 2. Trên cơ sở các nhiệm vụ đã được xác định, tổ chức KH"CN chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động 5 năm, hàng năm và quyết định các biện pháp thực hiện.
- 3. Hoạt động của tổ chức KH"CN trong hợp tác quốc tế
- 4. Đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế
- 5. Mở tài khoản riêng cho sản xuất kinh doanh
- III. NGUỒN TÀI CHÍNH CỦA TỔ CHỨC KH"CN
- 1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp
- 2. Các nguồn thu sự nghiệp, bao gồm : Thu từ phí và lệ phí theo quy định; thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ; thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ; thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; thu sự nghiệp khác (nếu có).
- 3. Vốn tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước
- 4. Nguồn tài chính khác của tổ chức KH"CN, bao gồm : Vốn khấu hao tài sản cố định; thu thanh lý tài sản được để lại theo quy định; vốn huy động của các cá nhân, vốn vay các tổ chức tín dụng; các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
- IV. SỬ DỤNG KINH PHÍ
- 1. Chi thực hiện nhiệm vụ KH"CN
- 2. Chi tiền lương và thu nhập tăng thêm
- 3. Trích lập các Quỹ
- 4. Chi thực hiện các hoạt động khác
- V. QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
- 1. Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ KH"CN các cấp, duy trì hoạt động thường xuyên và tăng cường hiệu quả của công tác quản lý trên nguyên tắc dân chủ, công bằng, công khai, phân phối theo lao động và trách nhiệm của từng vị trí công tác.
- 2. Ngoài các tiêu chuẩn, định mức và nội dung chi đối với nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, tổ chức KH"CN được xây dựng định mức chi cao hơn mức qui định của Nhà nước cho từng nội dung hoạt động trong phạm vi nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Riêng tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô, trụ sở làm việc và các khoản chi không thường xuyên của các tổ chức KH"CN phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
- 3. Phạm vi và nội dung cụ thể của Quy chế chi tiêu nội bộ
- 4. Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng và thảo luận dân chủ, công khai, phải được báo cáo và thông qua tại Hội nghị cán bộ, viên chức của đơn vị bằng phương thức bỏ phiếu kín với ít nhất 2/3 số đại biểu chính thức tán thành. Sau khi có quyết định ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, Thủ trưởng tổ chức KH"CN phải gửi cơ quan chủ quản để báo cáo và gửi Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi.
- VI. PHƯƠNG THỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU CƠ BẢN, NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC CHÍNH SÁCH PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
- 1. Tổ chức KH"CN được quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên theo phương thức khoán hàng năm
- 2. Tổ chức KH"CN lập dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và bố trí trong kế hoạch hàng năm. Mức kinh phí trong phạm vi tổng dự toán chi ngân sách sự nghiệp khoa học của cơ quan quản lý nhà nước được giao hàng năm và đảm bảo không thấp hơn mức kinh phí đã giao năm 2005.
- 3. Cơ quan chủ quản căn cứ kế hoạch, dự toán của tổ chức KH"CN quyết định danh mục nhiệm vụ cụ thể theo chức năng, mức kinh phí sự nghiệp KH"CN thường xuyên hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ được giao và điều chỉnh mức kinh phí tương ứng khi có sự thay đổi chức năng nhiệm vụ.
- VII. GIAO TÀI SẢN CHO TỔ CHỨC KH"CN
- 1. Khi lập Đề án chuyển đổi, tổ chức KH"CN phải thống kê đầy đủ những tài sản hiện có tại đơn vị, giá trị tài sản tính theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm lập Đề án (theo mẫu tại kèm Thông tư này) có phương án đề nghị được giao quản lý và sử dụng tài sản, khấu hao tài sản. Trước khi phê duyệt Đề án của tổ chức KH&CN, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng định giá tài sản để tiến hành xác minh, kiểm tra, định giá tài sản, sau đó Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định giao tài sản và Thủ trưởng tổ chức KH&CN ký nhận tài sản (theo mẫu tại
- 2. Tổ chức KH"CN được dùng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản được giao sử dụng để góp vốn liên doanh theo quy định của pháp luật; được dùng tài sản hình thành từ nguồn vốn vay để thế chấp theo quy định.
- 3. Sau khi có quyết định giao tài sản của cơ quan có thẩm quyền, Thủ trưởng đơn vị phải có phương án sử dụng tài sản và tính hao mòn, tính khấu hao tài sản cố định được giao
- 4. Những tài sản không còn giá trị sử dụng hoặc không còn nhu cầu sử dụng, đơn vị được quyền làm thủ tục thanh lý hoặc chuyển nhượng theo trình tự và thủ tục quy định của pháp luật, số tiền thu được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
- 5. Đối với những tài sản sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tổ chức KH"CN có thể khấu hao nhanh trong trường hợp hoạt động có hiệu quả và mức khấu hao không quá 2 lần mức khấu hao theo quy định của Nhà nước, được chủ động quyết định thanh lý.
- VIII. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI
- 1. Nguyên tắc ưu đãi về tài chính đối với các tổ chức KH"CN chuyển đổi
- 2. Trong thời gian quá độ chuyển đổi và sau khi chuyển đổi, tổ chức KH"CN chuyển đổi có thực hiện hoạt động KH"CN, lập báo cáo tài chính, thuyết minh rõ mức tăng trưởng bình quân trong 3 năm của đơn vị, trình cơ quan chủ quản xác nhận và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hỗ trợ đầu tư phát triển trong phạm vi nguồn vốn đầu tư phát triển giao hàng năm cho Bộ, ngành và địa phương.
- 3. Điều kiện để xét hỗ trợ đầu tư phát triển là mức tăng trưởng của đơn vị được tính trên cơ sở mức nộp ngân sách nhà nước và tăng trưởng từ 10%/năm trở lên trong 3 năm liên tục. Đối với tổ chức KH"CN chuyển đổi, có sản xuất kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi về thuế, mức nộp ngân sách được tính cả phần thuế được miễn giảm để làm căn cứ tính tốc độ tăng trưởng.
- 4. Khoản kinh phí hỗ trợ đầu tư phát triển theo tiêu chí tăng trưởng chỉ được sử dụng để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu của tổ chức KH"CN.
- 5. Để khuyến khích các tổ chức KH"CN chuyển đổi sớm trước năm 2009, Nhà nước hỗ trợ một lần kinh phí vào năm thực hiện chuyển đổi với mức tối thiểu bằng 50% tổng kinh phí hoạt động thường xuyên của các năm còn lại tính theo mức của năm trước liền kề năm chuyển đổi và được chuyển vào Quỹ phát triển sự nghiệp của đơn vị để đầu tư phát triển. Mức hỗ trợ cụ thể do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án quyết định trong phạm vi tổng dự toán chi ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của Bộ, ngành và địa phương.
- IX. TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
- 1. Thủ trưởng tổ chức KH"CN được quyền quyết định sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy và quy định chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức trực thuộc; quyết định thành lập, sáp nhập và giải thể các tổ chức trực thuộc trên cơ sở tự cân đối nguồn lực để đảm bảo cho hoạt động của đơn vị.
- 2. Thủ trưởng tổ chức KH"CN có quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức và miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị trực thuộc và chịu trách nhiệm về quyết định đó; lựa chọn và trình lãnh đạo cơ quan chủ quản cấp trên quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức và miễn nhiệm cấp phó của tổ chức KH"CN.
- 3. Thủ trưởng tổ chức KH"CN chuyển đổi căn cứ vào tính chất, khối lượng công việc và khả năng tài chính xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm của đơn vị, đồng thời gửi kế hoạch biên chế với cơ quan chủ quản để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra. Kế hoạch biên chế phải xác định rõ số lượng biên chế cần thiết, yêu cầu về chất lượng, xác định cơ cấu viên chức, chỉ rõ những bộ phận, đơn vị cần bổ sung biên chế, thời gian bổ sung.
- 4. Trên cơ sở kế hoạch biên chế, Thủ trưởng tổ chức KH"CN xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức, yêu cầu xác định rõ thời gian và hình thức tuyển dụng; đồng thời xây dựng kế hoạch sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức tương ứng với kế hoạch tuyển dụng.
- 5. Căn cứ vào kế hoạch biên chế và kế hoạch tuyển dụng, Thủ trưởng tổ chức KH"CN quyết định việc tuyển dụng viên chức theo hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển tuỳ theo đặc điểm chuyên môn của từng lĩnh vực cần tuyển dụng và điều kiện cụ thể của từng tổ chức KH"CN. Việc tuyển dụng viên chức phải đảm bảo đúng quy định và yêu cầu về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức của người cần tuyển theo quy định của pháp luật về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
- 6. Người trúng tuyển qua tuyển dụng được Thủ trưởng tổ chức KH"CN quyết định bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương theo ngạch bậc đúng quy định của nhà nước đối với ngạch nghiên cứu viên và tương đương trở xuống.
- 7. Việc nâng ngạch cho viên chức trong các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý ngạch viên chức chuyên ngành.
- X. KÝ HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC, HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN CÔNG VIỆC
- 1. Thủ trưởng tổ chức KH"CN thực hiện ký hợp đồng làm việc với viên chức trong đơn vị, quy trình, thủ tục và mẫu hợp đồng làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
- 2. Đối với cán bộ, viên chức đã được tuyển dụng vào biên chế của các tổ chức hành chính sự nghiệp Nhà nước trước ngày 01 tháng 7 năm 2003 hiện đang làm việc tại tổ chức KH"CN thì Thủ trưởng tổ chức KH"CN thực hiện ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, xong trước ngày 31/12/2006. Thủ trưởng cơ quan chủ quản ký hợp đồng làm việc với thủ trưởng và cấp phó của tổ chức KH"CN.
- 3. Các tổ chức KH"CN có các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ KH"CN, Thủ trưởng tổ chức KH"CN ký hợp đồng lao động đối với người lao động làm việc tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh và dịch vụ KH"CN theo quy định của Luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- 4. Thủ trưởng tổ chức KH"CN thực hiện ký hợp đồng thuê khoán công việc đối với những công việc không cần thiết phải bố trí biên chế thường xuyên.
- 5. Những người có thời gian làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc không xác định thời hạn liên tục từ 3 năm trở lên (tại tổ chức KH"CN đang làm việc, hoặc trước đó tại các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp của Nhà nước) và có đủ các tiêu chuẩn khác theo quy định, có thể được xem xét để bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo tổ chức KH"CN.
- XI. NÂNG BẬC LƯƠNG
- 1. Thủ trưởng tổ chức KH"CN được quyền quyết định nâng bậc lương thường xuyên cho cán bộ, viên chức và người lao động theo quy định của Nhà nước về thời hạn nâng bậc lương của từng ngạch viên chức (trừ viên chức ngạch nghiên cứu viên cao cấp và tương đương trở lên); quyết định nâng lương trước thời hạn cho những người đạt thành tích xuất sắc trong công tác; quyết định tăng lương vượt một bậc trong cùng một ngạch cho những người có thành tích đặc biệt xuất sắc, mang lại lợi ích thiết thực cho đơn vị và đóng góp cho xã hội.
- 2. Thủ trưởng tổ chức KH"CN lựa chọn những người có thành tích trong đơn vị do tập thể suy tôn để quyết định nâng bậc lương trước thời hạn hoặc vượt bậc cho cán bộ, viên chức từ ngạch nghiên cứu viên chính và tương đương trở xuống theo quy định cụ thể sau:
- 3. Đối với viên chức ngạch nghiên cứu viên cao cấp và tương đương trở lên, Thủ trưởng tổ chức KH"CN lập danh sách kèm theo bản thuyết minh thành tích của từng người, báo cáo cơ quan chủ quản để trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết định nâng lương trước hạn hoặc vượt bậc.
- XII. TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC KH"CN
- 1. Thủ trưởng tổ chức KH"CN báo cáo với cấp uỷ Đảng của tổ chức KH"CN trước khi quyết định những vấn đề sau
- 2. Thủ trưởng tổ chức KH"CN bàn bạc với Ban chấp hành công đoàn cùng cấp về
- 3. Những điểm a, b khoản 2 nói trên phải lấy ý kiến của Hội nghị cán bộ, viên chức
- 4. Khi Thủ trưởng tổ chức KH"CN quyết định những việc dưới đây, thì chậm nhất sau 10 ngày phải gửi các quyết định cho cơ quan chủ quản theo dõi, kiểm tra:
- 5. Thủ trưởng tổ chức KH"CN có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, giữ gìn đoàn kết nội bộ, chăm lo đến việc nâng cao mức hưởng thụ về vật chất, tinh thần của cán bộ, viên chức và người lao động trong đơn vị; không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ các chức vụ lãnh đạo về tổ chức nhân sự, kế toán - tài chính, làm thủ quĩ, thủ kho trong đơn vị.
- 6. Thủ trưởng tổ chức KH"CN có trách nhiệm phối hợp với Ban chấp hành công đoàn tổ chức Hội nghị cán bộ, viên chức hàng năm theo qui định; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên theo định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chủ quản về hoạt động của đơn vị.
- XIII. QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI THÀNH TỔ CHỨC KH"CN TỰ TRANG TRẢI KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
- Tổ chức KH"CN thực hiện chuyển đổi theo trình tự cơ bản sau
- XIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án xem xét và ra quyết định phê duyệt Đề án chuyển đổi của tổ chức KH"CN (theo mẫu tại kèm theo Thông tư này) trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Đề án do tổ chức KH&CN hoặc cơ quan chủ quản tổ chức KH&CN trình. Trường hợp Đề án của tổ chức KH&CN chưa đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án yêu cầu cơ quan chủ quản chủ trì, phối hợp với tổ chức KH&CN sửa đổi bổ sung thì thời hạn phê duyệt đề án có thể được kéo dài nhưng không quá 45 ngày. Trường hợp tổ chức KH&CN không xây dựng Đề án hoặc Đề án không được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định yêu cầu tổ chức KH&CN xây dựng phương án sáp nhập hoặc giải thể trong năm 2007.
- 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hội đồng quản trị các Tổng công ty Nhà nước căn cứ vào Thông tư hướng dẫn này chỉ đạo các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ KH"CN xây dựng Đề án chuyển đổi, phê duyệt Đề án của các tổ chức KH"CN trực thuộc; tổng hợp tình hình (theo mẫu tại kèm theo Thông tư này) và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 31 tháng 12 năm 2006 để tổng hợp trình Chính phủ.
- 4. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, trong quá trình thực hiện, nếu có những vướng mắc, phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức gửi báo cáo về Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét giải quyết
- Phụ lục 1: HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ĐỀ ÁN CHUYỂN TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ, TỔ CHỨC DỊCH VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỰ TRANG TRẢI KINH PHÍ
- Phụ lục 2: BẢNG THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HIỆN CÓ ĐẾN NGÀY 30/6/2006
- Phụ lục 3: DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH GIAO CHO TỔ CHỨC KH&CN CHUYỂN ĐỔI
- Phụ lục 4: QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt đề án chuyển đổi tổ chức khoa học và công nghệ sang hoạt động theo cơ chế tự trang trải kinh phí
- Phụ lục 5: BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 115/2005/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 9 NĂM 2005 CỦA CHÍNH PHỦ
Thông tư liên tịch số 12/2006/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 05/06/2006 giữa Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Nội vụ Hướng dẫn Nghị định 115/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Số hiệu văn bản: 12/2006/TTLT-BKHCN-BTC-BNV
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 05-06-2006
- Ngày có hiệu lực: 29-06-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 15-03-2012
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư liên tịch số 12/2006/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 05/06/2006 giữa Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Nội vụ Hướng dẫn Nghị định 115/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Tiếng anh