- THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 130/2005/NĐ-CP NGÀY 17/10/2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ SỬ DỤNG BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- I. QUY ĐỊNH CHUNG
- 1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính (sau đây gọi là chế độ tự chủ) đối với các cơ quan nhà nước trực tiếp sử dụng kinh phí quản lý hành chính do ngân sách nhà nước cấp có tài khoản và con dấu riêng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính (sau đây gọi là cơ quan thực hiện chế độ tự chủ), thuộc các cơ quan:
- 2. Việc thực hiện chế độ tự chủ đối với Ủy ban nhân dân xã, phường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào chế độ tự chủ quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ, hướng dẫn tại Thông tư này và điều kiện thực tế tại địa phương để quyết định hoặc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương quyết định.
- 3. Các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội được cơ quan có thẩm quyền giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính căn cứ vào chế độ tự chủ quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này để xem xét tự quyết định việc thực hiện chế độ tự chủ.
- 4. Đối với các cơ quan đang thực hiện mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg ngày 17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ, từ năm ngân sách 2006 chuyển sang thực hiện chế độ tự chủ theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này.
- 5. Các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ, các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài được ngân sách nhà nước cấp kinh phí quản lý hành chính không thuộc đối tượng thực hiện Thông tư này.
- 6. Nguyên tắc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm
- II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- 1. Quy định tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế
- 2. Quy định tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính
- 3. Kinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ
- 4. Về lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, hạch toán kế toán và báo cáo quyết toán kinh phí
- 5. Trách nhiệm của các cơ quan
- III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- MẪU SỐ 01: HƯỚNG DẪN NỘI DUNG XÂY DỰNG QUY CHẾ QUỸ CHI TIÊU NỘI BỘ, QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG CỦA CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ
- Mẫu số 02 DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM …
- Mẫu số 03 TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM …
- Mẫu số 04 TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM …
- Mẫu số 05 QUYẾT ĐỊNH CỦA …… Về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm……
- Mẫu số 06 BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 130/2005/NĐ-CP NGÀY 17/10/2005 CỦA CHÍNH PHỦ
Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Nội vụ Hướng dẫn Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 03/2006/TTLT-BTC-BNV
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 17-01-2006
- Ngày có hiệu lực: 16-02-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 07-08-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 07-08-2007
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 18-07-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3074 ngày (8 năm 5 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 18-07-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh