- THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 184/2004/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ NGÀY 02/11/2004 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC THI HÀNH PHÁP LỆNH DÂN QUÂN TỰ VỆ
- I . ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- 1. Xã đội, đơn vị dân quân thường trực sẵn sàng chiến đấu thuộc các xã trọng điểm quốc phòng - an ninh.
- 2. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ nòng cốt.
- 3. Dân quân tự vệ thuộc lực lượng rộng rãi được huy động làm nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 19 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP (sau đây gọi chung là cấp có thẩm quyền).
- II. NƠI LÀM VIỆC VÀ TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CỦA XÃ ĐỘI; VẬT CHẤT BẢO ĐẢM CHO ĐƠN VỊ DÂN QUÂN THƯỜNG TRỰC SẴN SÀNG CHIẾN ĐẤU
- 1. Nơi làm việc và trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác của Xã đội theo quy định tại khoan 2 Điều 15 Pháp lệnh Dân quân tự vệ được quy định cụ thể như sau
- 2. Nơi nghỉ, vật chất đảm bảo cho đơn vị dân quân thường trực sẵn sàng chiến đấu tại địa bàn trọng điểm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Pháp lệnh Dân quân tự vệ
- 3. Căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu thực tế của từng địa phương, Tỉnh đội, Thành đội trực thuộc quân khu (sau đây gọi chung là Tỉnh đội) lập kế hoạch đảm bảo nơi làm việc, trang thiết bị phục vụ công tác của Xã đội và vật chất cho dân quân thường trực sẵn sàng chiến đấu, báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) xem xét, quyết định.
- III. TRANG PHỤC CỦA CÁN BỘ, CHIẾN SỸ DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT
- 1. Tiêu chuẩn
- 2. Chất lượng quần áo, mũ mềm
- 3. Quân trang dùng chung giao cho cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ quản lý sử dụng tại nơi làm nhiệm vụ và phải bàn giao lại sau khi hết thời gian làm nhiệm vụ, nếu làm mất, làm hỏng phải bồi thường bằng hiện vật hoặc bằng tiền tương đương với giá trị hiện vật tại thời điểm đó.
- IV. PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ ĐƠN VỊ CỦA CÁN BỘ DÂN QUÂN TỰ VỆ
- 1. Điều kiện được hưởng phụ cấp trách nhiệm
- 2. Mức phụ cấp trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP.
- 3. Thời gian được hưởng .phụ cấp trách nhiệm
- 4. Phụ cấp trách nhiệm được trả một lần vào tháng cuối của quý, do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và cơ quan nhà nước, đơn sự nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) thực hiện theo quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bộ ngành Trung ương.
- V. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI DÂN QUẢN TỰ VỆ
- 1. Đối với dân quân
- 2. Đối với tự vệ
- 3. Dân quân tự vệ thuộc lực lượng rộng rãi được huy động làm nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và tham gia cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch họa nếu vượt quá thời gian thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm thì số thời gian vượt trội được trợ cấp ngày công lao động theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Mục V Thông tư này.
- 4. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ đang làm việc theo hợp đồng lao động tại cơ quan tổ chức trong thời gian tập trung huấn luyện, làm nhiệm vụ quân sự, được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động; sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động có trách nhiệm sắp xếp việc làm cho dân quân tự vệ theo hợp đồng đã giao kết.
- VI. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ BỊ ỐM ĐAU, CHẾT
- 1. Điều kiện được hưởng
- 2. Chế độ được hưởng
- 3. Thủ tục, hồ sơ trợ cấp ốm đau do Xã đội nơi quản lý cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ thụ lý, báo cáo Huyện đội, Thị đội, Quận đội, thành đội thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Huyện đội) để nghị ủy ban nhân dân huyện, thị xã, quận, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là cấp huyện) xem xét ra quyết định. Hồ sơ gồm:
- 4. ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức chi trả. trợ cấp cho dân quân tự vệ bi ốm đau, chết theo quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện.
- VII. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ BỊ TAI NẠN
- 1. Dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị tai nạn theo quy định tại Điều 25 Nghị định số l84/2004/NĐ-CP được quy định như sau
- 2. Tự vệ có tham gia bảo hiểm xã hội khi bị tai nạn thì được hưởng trợ cấp một lần hoặc hàng tháng theo quy định Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ và do Quỹ bảo hiểm chi trả.
- VIII. CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ BỊ THƯƠNG, HY SINH
- 1. Đối với dân quân tự vệ bị thương.
- 2. Chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ hy sinh.
- 3. Trợ cấp thương tật một lần, hàng tháng cho người hưởng chính sách như thương binh, tiền tuất cho gia đình liệt sỹ dân quân tự vệ do ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức thực hiện theo quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- IX. NGÂN SÁCH BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH
- 1. Ngân sách nhà nước đảm bảo các chế độ chính sách cho công tác dân quân tự vệ theo phân cấp về nhiệm vụ chi ngân sách quy định tại Điều 28, Điều 29 và Điều 30 của Nghị định số 184/2004/NĐ-CP.
- 2. Kinh phí đảm bảo công tác tự vệ của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp.
- X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư liên tịch số 473/TTLB ngày 10/3/1997 Liên Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế hướng dẫn chế độ chính sách và đảm bảo kinh phí đối với lực lượng dân quân tự vệ. Các chế độ chính sách quy định tại Thông tư này áp dụng từ ngày 01/01/2005.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về liên bộ để giải quyết
- Phụ lục 1: BẢNG TÍNH MỨC TRỢ CẤP TAI NẠN ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ
- PHỤ LỤC 2: BIÊN BẢN Xảy ra tai nạn, bi thương, hy sinh khi huấn luyện, làm nhiệm vụ quân sự của Dân quân tự vệ
- Phụ lục 3: BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH Về tai nạn, bi thương, hy sinh của Dân quân tự vệ trong khi huấn luyện, làm nhiệm vụ quân sự
- Phụ lục 4: QUYẾT ĐỊNH TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG
Thông tư liên tịch số 46/2005/TTLT-BQP-BKHĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 20/04/2005 giữa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Hướng dẫn Nghị định 184/2004/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 46/2005/TTLT-BQP-BKH&ĐT-BTC-BLĐTB&XH
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 20-04-2005
- Ngày có hiệu lực: 16-05-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 16-09-2010
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1949 ngày (5 năm 4 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 16-09-2010
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh