- I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- 1. Cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.
- 2. Cán bộ chuyên trách và công chức ở xã, phường, thị trấn.
- 3. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.
- 4. Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.
- 5. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân.
- 6. Những người làm việc trong các công ty hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nước, quỹ hỗ trợ phát triển và bảo hiểm tiền gửi Việt
- 7. Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.
- 8. Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- II. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VÀ CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP KHU VỰC
- 1. Nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực
- 2. Mức phụ cấp khu vực
- 3. Cách tính trả phụ cấp khu vực
- 4) Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực
- III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh), Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Thủ trưởng Bộ, ngành Trung ương), căn cứ vào danh mục các địa bàn xã và một số đơn vị được hưởng mức phụ cấp khu vực quy định tại Thông tư này chỉ đạo các đơn vị chức năng tổ chức thực hiện. Trường hợp cần điều chỉnh (tăng, giảm) hoặc bổ sung phụ cấp khu vực phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- 2. Căn cứ đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh và của các Bộ, ngành ở Trung ương, Bộ Nội vụ xem xét, quyết định sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Uỷ ban Dân tộc.
- IV. HIỆU LỰC THI HÀNH
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- 2. Chế độ phụ cấp khu vực quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
- 3. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp khu vực theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.
- PHỤ LỤC MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ
- I. TỈNH LÀO CAI
- II. TỈNH LẠNG SƠN
- III. TỈNH HÀ GIANG
- IV. TỈNH CAO BẰNG
- V. TỈNH LAI CHÂU
- VI. TỈNH ĐIỆN BIÊN
- VII. TỈNH SƠN LA
- VIII. TỈNH QUẢNG NINH
- IX. TỈNH TUYÊN QUANG
- X. TỈNH YÊN BÁI
- XI. TỈNH THÁI NGUYÊN
- XII. TỈNH BẮC KẠN
- XIII. TỈNH HOÀ BÌNH
- XIV. THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- XV. TỈNH HẢI DƯƠNG
- XVI. TỈNH BẮC GIANG
- XVII. TỈNH VĨNH PHÚC
- XVIII. TỈNH PHÚ THỌ
- XIX. TỈNH HÀ
- XX. TỈNH NINH BÌNH
- XXI. TỈNH THANH HOÁ
- XXII. TỈNH NGHỆ AN
- XXIII. TỈNH HÀ TĨNH
- XXIV. TỈNH QUẢNG BÌNH
- XXV. TỈNH QUẢNG TRỊ
- XXVI. TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- XXVII. TỈNH QUẢNG
- XXVIII. THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- XXIX. TỈNH KHÁNH HOÀ
- XXX. TỈNH PHÚ YÊN
- XXXI. TỈNH ĐẮK LẮK
- XXXII. TỈNH ĐẮK NÔNG
- XXXIII. TỈNH QUẢNG NGÃI
- XXXIV. TỈNH KON TUM
- XXXV. TỈNH GIA LAI
- XXXVI. TỈNH LÂM ĐỒNG
- XXXVII. TỈNH BÌNH ĐỊNH
- XXXVIII. TỈNH BÌNH THUẬN
- XXXIX. TỈNH NINH THUẬN
- XXXX. TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU
- XXXXI. TỈNH BÌNH DƯƠNG
- XXXXII. TỈNH BÌNH PHƯỚC
- XXXXIII. TỈNH TÂY NINH
- XXXXIV. TỈNH KIÊN GIANG
- XXXXV. TỈNH LONG AN
- XXXXVI. TỈNH ĐỒNG NAI
- XXXXVII. TỈNH ĐỒNG THÁP
- XXXXVIII. TỈNH CÀ MAU
- XXXXIX. THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- XXXXX. CÁC ĐƠN VỊ KHÁC THUỘC BỘ CÔNG AN
- XXXXXI. CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT VÀ HÀNH CHÍNH KHÁC
Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 giữa Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Hướng dẫn Nghị định 205/2004/NĐ-CP về chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát và viên chức giúp việc Hội đồng quản trị trong các công ty nhà nước
- Số hiệu văn bản: 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Uỷ ban Dân tộc
- Ngày ban hành: 05-01-2005
- Ngày có hiệu lực: 25-01-2005
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh