- I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- 2. Các trường hợp đăng ký thế chấp, bảo lãnh
- 3. Trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng thế chấp, bảo lãnh trong việc đăng ký
- 4. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký thế chấp, bảo lãnh
- 5. Người yêu cầu đăng ký
- 6. Người kê khai đơn yêu cầu đăng ký
- 7. Giá trị pháp lý của việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh
- 8. Lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh
- 9. Biểu mẫu đăng ký, cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh
- II. CƠ QUAN ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP, BẢO LÃNH BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
- 1. Cơ quan đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh
- 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh
- III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP, BẢO LÃNH BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
- 1. Trước khi yêu cầu đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được công chứng, nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đó phải công chứng.
- 2. Hồ sơ đăng ký thế chấp, bảo lãnh nộp tại cơ quan đăng ký thế chấp, bảo lãnh theo quy định sau đây
- 3. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thế chấp, bảo lãnh, cán bộ đăng ký phải kiểm tra đơn có thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình hay không; kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ đăng ký.
- 4. Trong thời hạn bảy ngày (7 ngày) làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký phải thực hiện các công việc sau đây
- IV. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG THẾ CHẤP, BẢO LÃNH ĐÃ ĐĂNG KÝ
- 1. Các trường hợp phải đăng ký khi thay đổi nội dung thế chấp, bảo lãnh đã đăng ký
- 2. Trình tự, thủ tục đăng ký khi thay đổi nội dung thế chấp, bảo lãnh đã đăng ký
- 3. Những trường hợp thay đổi nội dung thế chấp, bảo lãnh đã đăng ký phải đăng ký mới
- V. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÓA ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP, BẢO LÃNH BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
- 1. Người yêu cầu xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh phải nộp đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh (03 bản) tại cơ quan nơi đã đăng ký thế chấp, bảo lãnh. Trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là người được ủy quyền, thì phải có văn bản ủy quyền.
- 2. Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 mục III của Thông tư này.
- 3. Trong thời hạn ba ngày (03 ngày) làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký phải thực hiện việc xóa đăng ký thế chấp hoặc xóa đăng ký bảo lãnh trong sổ đăng ký giao dịch bảo đảm. Trường hợp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, thì cơ quan đăng ký đồng thời với việc xóa đăng ký thế chấp hoặc bảo lãnh trong sổ đăng ký giao dịch bảo đảm, phải xóa đăng ký thế chấp, xóa đăng ký bảo lãnh trong sổ địa chính và sổ theo dõi biến động đất đai. Chứng nhận việc xóa đăng ký thế chấp hoặc xóa đăng ký bảo lãnh vào đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp hoặc đơn yêu cầu xóa đăng ký bảo lãnh.
- 4. Việc lưu giữ hồ sơ và trả kết quả xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh thực hiện theo quy định tại điểm 4.4 khoản 4 mục III của Thông tư này.
- VI. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VĂN BẢN THÔNG BÁO VỀ VIỆC XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP, BẢO LÃNH BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
- 1. Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh đã được đăng ký tại cơ quan đăng ký, thì chậm nhất mười lăm ngày (15 ngày) trước khi tiến hành xử lý tài sản thế chấp, bảo lãnh, bên nhận thế chấp hoặc bên nhận bảo lãnh phải nộp đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp, bảo lãnh (03 bản) tại cơ quan đã đăng ký thế chấp, bảo lãnh. Trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền, thì phải có văn bản ủy quyền.
- 2. Việc tiếp nhận đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp, bảo lãnh thực hiện theo quy định tại khoản 3 mục III của Thông tư này.
- 3. Trong thời hạn ba ngày (03 ngày) làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký thực hiện các công việc sau đây
- 4. Khi kết thúc việc xử lý toàn bộ tài sản thế chấp, bảo lãnh, người đã yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp, bảo lãnh phải gửi đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh đến cơ quan đã đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản thế chấp, bảo lãnh để cơ quan đăng ký thực hiện việc xóa đăng ký đó theo quy định tại mục V của Thông tư này.
- VII. THỰC HIỆN SỬA CHỮA SAI SÓT TRONG NỘI DUNG ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP, BẢO LÃNH
- 1. Khi một trong các bên hoặc các bên tham gia hợp đồng thế chấp, bảo lãnh phát hiện trong nội dung các loại đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, bảo lãnh có sai sót, thì phải nộp đơn yêu cầu sửa chữa sai sót (03 bản) tại cơ quan đã đăng ký thế chấp, bảo lãnh. Trường hợp người yêu cầu sửa chữa sai sót là người được ủy quyền, thì phải có văn bản ủy quyền.
- 2. Cán bộ đăng ký ghi thời điểm nhận đơn (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào đơn yêu cầu sửa chữa sai sót. Trường hợp sửa chữa sai sót về phần kê khai của người yêu cầu đăng ký, thì thời điểm đăng ký là thời điểm cơ quan đăng ký nhận đơn yêu cầu sửa chữa sai sót hợp lệ; nếu sửa chữa sai sót về phần chứng nhận của cơ quan đăng ký, thì thời điểm đăng ký là thời điểm cơ quan đăng ký nhận đơn yêu cầu đăng ký lần đầu.
- 3. Trong thời hạn ba ngày (03 ngày) làm việc kể từ ngày nhận đơn yêu cầu sửa chữa sai sót hợp lệ, cơ quan đăng ký phải sửa chữa sai sót và chứng nhận vào đơn yêu cầu sửa chữa sai sót.
- 4. Việc lưu giữ hồ sơ và trả kết quả sửa chữa sai sót được thực hiện theo qui định tại điểm 4.4 khoản 4 mục III của Thông tư này.
- VIII. HỦY KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP, BẢO LÃNH
- IX. CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ VIỆC THẾ CHẤP, BẢO LÃNH BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
- 1. Mọi tổ chức, cá nhân muốn tìm hiểu thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đều có quyền nộp đơn yêu cầu cung cấp thông tin tại các cơ quan nhà nước sau đây
- 2. Người yêu cầu cung cấp thông tin phải nộp phí cung cấp thông tin khi nộp đơn yêu cầu cung cấp thông tin.
- 3. Khi nhận đơn yêu cầu cung cấp thông tin, cán bộ đăng ký phải kiểm tra đơn, tra cứu thông tin trong sổ đăng ký giao dịch bảo đảm và kiểm tra việc nộp phí; cung cấp thông tin hiện có về việc thế chấp, bảo lãnh theo tên của bên thế chấp, bên bảo lãnh đã được lưu giữ trong sổ đăng ký giao dịch bảo đảm.
- X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
- 2. Các hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, mà vẫn còn thời hạn thực hiện, thì cũng phải đăng ký theo quy định của Thông tư này.
- 3. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu về đăng ký, cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh được thực hiện tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thay thế các biểu mẫu đã được ban hành trước đây.
- 4. Nội dung hướng dẫn về đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại các văn bản sau đây bị bãi bỏ
- 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- 6. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, giải quyết.
- DANH MỤC BIỂU MẪU
- TRANG BỔ SUNG VỀ CÁC BÊN THAM GIA HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP, BẢO LÃNH
- TRANG BỔ SUNG
Thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT-BTP-BTNMT ngày 04/07/2003 giữa Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn trình tự đăng ký và cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 03/2003/TTLT-BTP-BTNMT
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp
- Ngày ban hành: 04-07-2003
- Ngày có hiệu lực: 02-08-2003
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 29-07-2005
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 727 ngày (1 năm 12 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 29-07-2005
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT-BTP-BTNMT ngày 04/07/2003 giữa Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn trình tự đăng ký và cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (4)
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 giữa Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Văn bản hết hiệu lực) (16-06-2005)
- Quyết định số 241/QĐ-BTP-2007 ngày 12/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành và Liên tịch ban hành từ năm 1981 đến nay hết hiệu lực (12-02-2007)
- Quyết định số 480/QĐ-BTP ngày 03/03/2014 Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đến hết ngày 31/12/2013 (03-03-2014)
- Quyết định số 1065/QĐ-BTNMT ngày 10/06/2014 Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường đến hết ngày 31/12/2013 (10-06-2014)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (2)
- Thông tư số 1417/1999/TT-TCĐC ngày 18/09/1999 Hướng dẫn thi hành Nghị định 17/1999/NĐ-CP về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (Văn bản hết hiệu lực) (18-09-1999)
- Thông tư số 1883/2001/TT-TCĐC ngày 12/11/2001 Hướng dẫn các hoạt động để thực hiện các quyền của người sử dụng đất (12-11-2001)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (2)
- Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/03/2000 của Chính phủ Về đăng ký giao dịch bảo đảm (Văn bản hết hiệu lực) (10-03-2000)
- Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ Về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (Văn bản hết hiệu lực) (29-03-1999)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh