- I- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- II- CÁC TỪ NGỮ SỬ DỤNG TRONG THÔNG TƯ ĐƯỢC HIỂU NHƯ SAU
- III- ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI THUẾ
- 1- Doanh nghiệp phải đầu tư sản xuất chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận xe hai bánh gắn máy đạt tỷ lệ nội địa hoá tối thiểu là 20% trong năm 2002 , tính trên toàn bộ sản phẩm theo tỷ lệ nội địa hoá quy định tại bản phụ lục 2,3,4,5 ban hành kèm theo Thông tư này. Chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận thuộc danh mục chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận xe hai bánh gắn máy thông dụng đã sản xuất trong nước, ban hành kèm theo Thông tư này không được đưa vào để tính mức tỷ lệ nội địa hoá tối thiểu nêu trên.
- 2- Đăng ký thực hiện chính sách ưu đãi thuế.
- 3- Thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ .
- 4- Có văn bản xác nhận của Bộ Khoa học- Công nghệ và Môi trường liên quan đến kiểu dáng công nghiệp, bản quyền, nhãn hiệu hàng hóa đối với từng sản phẩm cụ thể đăng ký thực hiện chính sách ưu đãi thuế .
- 5- Trực tiếp nhập khẩu chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận, để sản xuất và thực hiện sản xuất, lắp ráp sản phẩm theo đúng địa điểm đã đăng ký.
- 6- Thực hiện thanh toán 100% giá trị các lô hàng nhập khẩu qua Ngân hàng.
- IV- XÁC ĐỊNH TỶ LỆ NỘI ĐỊA HÓA:
- 1- Tỷ lệ nội địa hóa của từng loại xe hai bánh gắn máy, động cơ được xác định theo tỷ lệ (%) của từng loại chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận so với toàn bộ các chi tiết tháo rời của sản phẩm , được quy định cụ thể tại phụ lục số 2, 3, 4, 5,6 ban hành kèm theo Thông tư này.
- 2- Các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận ( trừ động cơ)...xe hai bánh gắn máy mua của các đơn vị khác sản xuất trong nước, chỉ được tính mức tỷ lệ nội địa hoá bằng 40% mức nội địa hoá của chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận đó quy định tại các bản phụ lục số 2,3,4,5.
- 3. Động cơ xe hai bánh gắn máy do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc mua của các doanh nghiệp khác sản xuất, được tính quy đổi theo tỷ lệ nội địa hoá đạt được theo công thức :
- 4- Đối với trường hợp doanh nghiệp tự sản xuất được một số chi tiết trong các cụm chi tiết, được quy định tỷ lệ nội địa hoá tại các bản phụ lục 2, 3, 4, 5, 6 ban hành kèm theo Thông tư này, thì doanh nghiệp được tự kê khai tỷ lệ nội địa hoá của các chi tiết nhưng phải đảm bảo phù hợp tỷ lệ giữa giá trị chi tiết sản xuất được với giá trị của cụm chi tiết và tỷ lệ nội địa hoá của các chi tiết không vượt quá mức tỷ lệ nội địa hóa quy định cho cụm chi tiết đó.
- 5- Đối với loại xe hai bánh gắn máy có kiểu dáng đặc biệt, tỷ lệ % của từng chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận,... chưa phù hợp với tỷ lệ % của các loại xe hai bánh gắn máy quy định tại các phụ lục 2, 3, 4, 5, thì doanh nghiệp vẫn phải thực hiện tính tỷ lệ nội địa hoá theo quy định, đồng thời cung cấp hồ sơ, tài liệu, để Bộ Tài chính xem xét ban hành bổ sung tỷ lệ (%) của từng chi tiết,bộ phận của loại xe hai bánh gắn máy mới sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Công nghiệp và Tổng cục Hải quan.
- 6- Các phụ tùng có sự khác biệt so với bản phụ lục, thì được tính theo tỷ lệ % của loại phụ tùng có chức năng tương đương.
- 7- Doanh nghiệp nhập khẩu các chi tiết, bộ phận thuộc danh mục các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận xe hai bánh gắn máy thông dụng đã sản xuất trong nước thì không được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu theo mức tỷ lệ nội địa hóa, phải áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Biểu thuế nhập khẩu hiện hành,
- 8- Các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận của sản phẩm được sản xuất trong nước phải đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng theo quy định của bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Thực hiện ghi nhãn hàng hoá theo quy định của Bộ Công nghiệp.
- 9- Tỷ lệ nội địa hoá của năm tiếp theo được tạm tính theo mức nội địa hoá thực tế đạt được ở thời điểm cuối năm của năm trước liền kề. Kết thúc năm sẽ căn cứ mức tỷ lệ nội địa hoá thực tế đạt được của từng giai đoạn trong năm để xác định mức thuế nhập khẩu phải nộp. Trường hợp, trong năm doanh nghiệp đầu tư tăng tỷ lệ nội địa hoá thực tế dẫn đến thay đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu, thì doanh nghiệp làm thủ tục đăng ký lại việc thực hiện chính sách ưu đãi thuế. Thời gian xét và cho áp dụng chính sách ưu đãi thuế được thực hiện một năm hai lần vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm.
- V- THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU THEO TỶ LỆ NỘI ĐỊA HOÁ
- 1- Thuế suất thuế nhập khẩu của chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận để sản xuất lắp ráp động cơ được thực hiện theo Quyết định số 1944/1998/QĐ-BTC ngày 25/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- 2- Thuế suất thuế nhập khẩu của chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận để sản xuất lắp ráp xe hai bánh gắn máy được thực hiện theo Quyết định số 116/2001/QĐ-BTC ngày 20/11/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- VI- HỆ SỐ KHUYẾN KHÍCH:
- VII- TỔ CHỨC THỰC HIÊN:
- 1- Thủ tục và hồ sơ đăng ký thực hiện chính sách ưu đãi thuế.
- 2- Quyết toán việc thực hiện thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá.
- 3- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách ưu đãi thuế đối với sản xuất xe hai bánh gắn máy.
- VIII. XỬ LÝ VI PHẠM
Mục này bị thay thế bởi Mục 5 Thông tư liên tịch 52/2002/TTLT-BTC-BCN có hiệu lực từ ngày 29/03/2002
- PHỤ LỤC SỐ 01 BẢN ĐĂNG KÝ Thực hiện chính sách ưu đãi thuế đối với xe hai bánh gắn máy và động cơ xe hai bánh gắn máy
- Phụ lục 01 - mẫu 01A BẢN ĐĂNG KÝ CHI TIẾT, CỤM CHI TIẾT, BỘ PHẬN NHẬP KHẨU
- Phụ lục 01 - mẫu 01B BẢN ĐĂNG KÝ CHI TIẾT, CỤM CHI TIẾT, BỘ PHẬN DO TRONG NƯỚC SẢN XUẤT
- Phụ lục 01 - mẫu 01C BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ SẢN XUẤT CHI TIẾT, CỤM CHI TIẾT, BỘ PHẬN
- Phụ lục 01 - mẫu 01D BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC TẾ LIÊN DOANH LIÊN KẾT SẢN XUẤT
- DANH MỤC TỶ LỆ PHẦN TRĂM LINH KIỆN, CHI TIẾT XE HAI BÁNH GẮN MÁY NỮ TỪ 120 CC TRỞ XUỐNG
- DANH MỤC TỶ LỆ PHẦN TRĂM LINH KIỆN, CHI TIẾT XE HAI BÁNH GẮN MÁY NỮ TỪ 175 CC TRỞ XUỐNG (LOẠI
- DANH MỤC TỶ LỆ PHẦN TRĂM LINH KIỆN, CHI TIẾT XE HAI BÁNH GẮN MÁY NỮ TỪ 175 CC TRỞ XUỐNG (LOẠI CÔN
- DANH MỤC TỶ LỆ PHẦN TRĂM LINH KIỆN, CHI TIẾT XE HAI BÁNH GẮN MÁY
- DANH MỤC TỶ LỆ PHẦN TRĂM LINH KIỆN, CHI TIẾT ĐỘNG CƠ XĂNG 4 KỲ XE HAI BÁNH GẮN MÁY TỪ 50 CC ĐẾN 125CC
- Phụ lục 07 BẢN QUYẾT TOÁN Tình hình thực hiện chính sách ưu đãi thuế đối với sản phẩm xe hai bánh gắn máy
- Phụ lục 07-01 BÁO CÁO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI THUẾ
- DANH MỤC CHI TIẾT, CỤM CHI TIẾT, BỘ PHẬN XE HAI BÁNH GẮN MÁY THÔNG DỤNG ĐÃ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC
Thông tư liên tịch số 92/2001/TTLT-BTC-BCN-TCHQ ngày 20/11/2001 giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan Hướng dẫn chính sách ưu đãi đối thuế với sản xuất xe hai bánh gắn máy và động cơ xe hai bánh gắn máy (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 92/2001/TTLT-BTC-BCN-TCHQ
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệp, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan
- Ngày ban hành: 20-11-2001
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2002
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 29-03-2002
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2003
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 365 ngày (1 năm 0 tháng 0 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2003
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh