- THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ QUỐC PHÒNG - BỘ CÔNG AN SỐ 16/1998/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA NGÀY 25 THÁNG 11 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỂM VỀ VIỆC CÔNG NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT QUYỀN LỢI ĐỐI VỚI LIỆT SĨVÀ GIA ĐÌNH LIỆT SĨ, THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH, BỆNH BINH
- A- CÔNG NHẬN LIỆT SĨ VÀ GIẢI QUYẾT QUYỀN LỢI ĐỐI VỚI GIA ĐÌNH LIỆT SĨ
- I- TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN LIỆT SĨ
- 1- Được công nhận liệt sĩ theo quy định tại khoản 4 Điều 11 bao gồm
- 2- Được xét công nhận liệt sĩ theo quy định tại khoản 6 - Điều 11 bao gồm
- 3- Được xét công nhận là liệt sĩ theo quy định tại khoản 7, Điều 11 bao gồm
- 4- Được xét công nhận liệt sĩ theo quy định tại khoản 8, Điều 11
- 5- Các trường hợp không thuộc diện xem xét xác nhận liệt sĩ theo quy định của Thông tư này
- II- HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN LIỆT SĨ
- 1- Đối với người hy sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 1995 trở về sau trong các trường hợp quy định tại Điều 11, Nghị định 28/CP và hướng dẫn tại Thông tư này thì hồ sơ gồm có
- 2- Đối với người hy sinh từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước: trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định 28/CP và hướng dẫn tại Thông tư này, nay mới đề nghị công nhận liệt sĩ thì hồ sơ gồm có
- 3- Đối với người mất tin, mất tích trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định 28/CP thì hồ sơ gồm có
- III- THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM LẬP THỦ TỤC CÔNG NHẬN LIỆT SĨ
- 1- Đối với cơ quan, đơn vị quản lý người hy sinh
- 2- Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- 3- Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- IV- GIẢI QUYẾT QUYỀN LỢI
- 1- Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 2- Trách nhiệm của sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- 3- Trách nhiệm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện
- B- CÔNG NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT QUYỀN LỢI ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH (GỌI CHUNG LÀ THƯƠNG BINH):
- I- TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN THƯƠNG BINH
- 1- Được xét công nhận là thương binh theo quy định tại khoản 4 - Điều 25 bao gồm
- 2. Được xét công nhận là thương binh theo quy định tại khoản 5 Điều 25 bao gồm
- 3- Được xét công nhận thương binh theo quy định tại khoản 6 Điều 25 bao gồm
- 4- Các trường hợp không thuộc diện xem xét công nhận thương binh theo qui định của Thông tư này
- II- HỒ SƠ THƯƠNG BINH
- 1. Đối với người bị thương từ ngày 1/1/1995 trở về sau theo quy định tại Điều 25 Nghị định 28/CP và hướng dẫn tại thông tư này thì hồ sơ gồm có
- 2- Đối với người bị thương từ 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước: trong các trường hợp quy định tại Điều 25 Nghị định 28/CP và hướng dẫn tại Thông tư này thì hồ sơ gồm có
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 27/1999/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 03/11/1999
- III- THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM LẬP THỦ TỤC CÔNG NHẬN THƯƠNG BINH CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NGƯỜI BỊ THƯƠNG
- 1- Lập hồ sơ
- 2- Giới thiệu giám định thương tật
- IV- THỦ TỤC GIẢI QUYẾT QUYỀN LỢI ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ THƯƠNG
Mục này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 27/1999/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 03/11/1999
- 1- Đối với người bị thương là quân nhân, công an nhân dân (kể cả quân nhân, công an đã xuất ngũ)
- 2- Đối với người bị thương là cán bộ, công chức Nhà nước, thanh niên xung phong (do cơ quan quản lý giới thiệu đi giám định thương tật
- 3- Đối với người bị thương là những đối tượng nêu tại tiết c điểm 2 mục III phần B của Thông tư này (do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giới thiệu đi giám định thương tật)
- 4- Trợ cấp thương tật hàng tháng đối với thương binh và người hưởng chính sách như thương binh (kể cả trường hợp bị thương từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước) được hưởng thống nhất từ ngày Hội đồng Giám định Y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ mất sức lao động do thương tật theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 28/CP.
- C- CÔNG NHẬN BỆNH BINH VÀ GIẢI QUYẾT QUYỀN LỢI ĐỐI VỚI BỆNH BINH
- I- TIÊU CHUẨN ĐỂ CÔNG NHẬN BỆNH BINH
- 1- Được xét công nhận là bệnh binh theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định 28/CP bao gồm
- 2- Được xét công nhận là bệnh binh theo quy định (về địa bàn đặc biệt khó khăn gian khổ) tại khoản 2, khoản 3 Điều 42 Nghị định 28/CP bao gồm
- 3- Được xét công nhận bệnh binh đối với quân nhân, công an xuất ngũ mà mặc bệnh tâm thần.
- II- CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ QUÂN NHÂN, CÔNG AN CÓ TRÁCH NHIỆM LẬP THỦ TỤC XÁC NHẬN BỆNH BINH VÀ GIẢI QUYẾT QUYỀN LỢI ĐỐI VỚI BỆNH BINH
- 1- Hồ sơ công nhận bệnh binh gồm
- 2- Giải quyết quyền lợi đối với bệnh binh
- D- THỦ TỤC DI CHUYỂN HỒ SƠ THƯƠNG BINH, BỆNH BINH, LIỆT SĨ VÀ GIA ĐÌNH LIỆT SĨ DO NGÀNH LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI QUẢN LÝ.
- 1- Nơi đi
- 2- Nơi đến
- E- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 1- Xác nhận liệt sĩ, thương binh là một vấn đề nhạy cảm và phức tạp, có ý nghĩa chính trị - xã hội sâu sắc, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, các ngành, các cấp phải nâng cao trách nhiệm và có sự ohối hợp chặt chẽ, thường xuyên, đảm bảo thực hiện chu đáo, đầy đủ, chính xác theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn tại Thông tư này.
- 2- Việc xem xét giám định lại thương tật đối với người bị thương, giám định lại khả năng lao động đối với bệnh binh đã được Hội đồng Giám định Y khoa kết luận tỷ lệ mất sức lao động theo quy định tại Điều 32, Điều 48 Nghị định 28/CP phải do vết thương cũ, bệnh tật cũ thực sự tái phát và đã qua điều trị. Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế sẽ hướng dẫn thêm về vấn đề này.
- 3- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ đạo việc lập thủ tục hồ sơ giải quyết quyền lợi đối với thương binh, bệnh binh, liệt sĩ thuộc trách nhiệm quyền hạn và giải quyết mọi khiếu nại vướng mắc về việc xác nhận thương binh, bệnh binh, liệt sĩ là quân nhân, công an nhân dân.
- 4- Theo phân cấp của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thẩm định công tác xác nhận, quản lý hồ sơ và giải quyết quyền lợi đối với thương binh, bệnh binh, liệt sĩ và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn; giải quyết mọi khiếu nại vướng mắc về việc thực hiện chính sách chế độ ưu đãi của Nhà nước đối với đối tượng hưởng chính sách.
- Mẫu số: 3-LS1 GIẤY BÁO TỬ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN LIỆT SĨ
- Mẫu số: 3-ls2 GIẤY CHỨNG NHẬN SỰ HY SINH ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN LIỆT SĨ
- MẪU SỐ: 3-LS3 GIẤY CHỨNG NHẬN TÌNH HÌNH THÂN NHÂN TRONG GIA ĐÌNH LIỆT SĨ
- Mẫu số: 3-ls4 BIÊN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN LIỆT SĨ
- Mẫu số:3-LS5 PHIẾU XÁC MINH Người mất tin, mất tích chưa được giải quyết chính sách
- Mẫu số : 3-LS6 BẢN TRÍCH LỤC HỒ SƠ LIỆT SĨ
- Mẫu số: 3-LS7 QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Về việc cấp giấy chứng nhận và trợ cấp tiền tuất gia đình liệt sĩ
- Mẫu số: 3-LS8 PHIẾU LẬP TRỢ CẤP TIỀN TUẤT GIA ĐÌNH LIỆT SĨ
- Mẫu số: 6-TB1 GIẤY CHỨNG NHẬN BỊ THƯƠNG
- Mẫu số: 6-TB2 BIÊN BẢN GIÁM ĐỊNH THƯƠNG TẬT
- Mẫu số: 6-TB3 BẢN KHAI CÁ NHÂN
- Mẫu số: 6-TB4 BẢN TRÍCH LỤC HỒ SƠ THƯƠNG TẬT
- Mẫu số: 6-TB5 BẢN TRÍCH LỤC HỒ SƠ THƯƠNG TẬT
- MẪU SỐ: 6-TB7 QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI về việc cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật
- MẪU SỐ: 6-TB8 PHIẾU LẬP TRỢ CẤP THƯƠNG TẬT
- MẪU SỐ: 6-TB9 GIẤY GIỚI THIỆU DI CHUYỂN HỒ SƠ VÀ TRỢ CẤP PHỤ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG
- Mẫu số: 7-BB1 GIẤY CHỨNG NHẬN BỆNH TẬT
- Mẫu số: 7-BB2 BIÊN BẢN GIÁM ĐỊNH BỆNH TẬT
- Mẫu số: 7-BB4 PHIẾU LẬP TRỢ CẤP BỆNH BINH
- Mẫu số:7-BB5 PHIẾU CÁ NHÂN CỦA CÁN BỘ, CHIẾN SĨ QUÂN ĐỘI, CÔNG AN NGHỈ BỆNH BINH
- Mẫu số:7-BB6 BẢN TRÍCH LỤC HỒ SƠ BỆNH BINH
Thông tư liên tịch số 16/1998/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA ngày 25/11/1998 giữa Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an Hướng dẫn việc công nhận và giải quyết quyền lợi đối với liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 16/1998/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Công An, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng
- Ngày ban hành: 25-11-1998
- Ngày có hiệu lực: 10-12-1998
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 28-09-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 16-01-2007
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2959 ngày (8 năm 1 tháng 9 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 16-01-2007
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh