- I- KHÁI NIỆM BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- II- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
- III- PHÒNG CHỐNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- 1- Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu, người sử dụng lao động phải lập kế hoạch phòng chống bệnh nghề nghiệp bao gồm:
- 2- Hàng năm, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức cho người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố gây bệnh nghề nghiệp được học tập về:
- 3- Tại nơi làm việc có yếu tố độc hại người sử dụng lao động có trách nhiện
- 4- Khi tuyển dụng lao động làm việc ở môi trường có yếu tố độc hại, người sử dụng lao động cần phải lưu giữ hồ sơ khám tuyển của công nhân để làm căn cứ khám bệnh nghề nghiệp.
- 5- Người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chi phí cho dự phòng, khám phát hiện, điều trị, điều dưỡng phục hồi chức năng, đi lại trong quá trình khám, điều trị, điều dưỡng cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp.
- IV- KHÁM PHÁT HIỆN, CHĂM SÓC NGƯỜI BỊ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- 1- Người sử dụng lao động ở các cơ sở có yếu tố gây bệnh nghề nghiệp phải phối hợp với các cơ sở khám bệnh nghề nghiệp tại địa phương hoặc ngành tổ chức khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Việc thực hiện khám bệnh nghề nghiệp phải thực hiện đúng quy định, quy trình kỹ thuật từng bệnh do Bộ Y tế quy định.
- 2- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần tổ chức ít nhất một phòng khám bệnh nghề nghiệp. Các Bộ, ngành có nhiều lao động có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp và có sẵn hệ thống y tế thì có thể tổ chức phòng khám bệnh nghề nghiệp. Các phòng khám bệnh nghề nghiệp phải đăng ký với Bộ Y tế (Vụ Y tế Dự phòng).
- 3- Bác sĩ bệnh nghề nghiệp phải là bác sĩ đã học tập chương trình về vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp và phải có chứng chỉ do các cơ sở đào tạo cấp. Bộ Y tế quy định các cơ sở đào tạo này.
- 4- Người sử dụng lao động phải có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp bao gồm
- 5- Người lao động khi phát hiện bị bệnh nghề nghiệp phải được cách lý môi trường lao động gây bệnh nghề nghiệp để theo dõi, điều trị, điều dưỡng phục hồi chức năng và hoàn thiện hồ sơ. Nếu suy giảm sức khỏe do bệnh nghề nghiệp thì được giám định sức khoẻ.
- 6- Người bị bệnh nghề nghiệp phải được điều trị theo đúng chuyên khoa, được điều dưỡng, phục hồi chức năng và khám sức khỏe 6 tháng 1 lần.
- 7- Hồ sơ của người bị bệnh nghề nghiệp phải có 02 tập, một tập do người sử dụng lao động quản lý, một tập do người lao động quản lý có giá trị như nhau.
- V- GIÁM ĐỊNH BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 6 Thông tư 15/2016/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- 1- Những người lao động sau khi khám xác định bị bệnh nghề nghiệp đều có quyền đi giám định bệnh nghề nghiệp.
- 3- Hồ sơ, thủ tục giám định bệnh nghề nghiệp lần đầu.
- 4- Hồ sơ, thủ tục giám định bệnh nghề nghiệp lần thứ 2 trở đi:
- 5- Thành phần của Hội đồng giám định Y khoa bệnh nghề nghiệp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tối thiểu phải có một bác sĩ chuyên khoa vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp thuộc Trung tâm y tế dự phòng làm uỷ viên. Tiêu chuẩn giám định bệnh nghề nghiệp theo đúng quy trình do Bộ Y tế quy định.
- 6- Trong trường hợp Hội đồng giám định Y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngành không đủ điều kiện để giám định thì chuyển lên Hội đồng giám định Y khoa Trung ương.
- 7- Kết quả giám định phải được Hội đồng giám định Y khoa ghi trong biên bản giám định y khoa theo quy định của Bộ Y tế (Biểu mẫu số 2a, 2b, 2c).
- 8- Người lao động bị bệnh nghề nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo nếu chưa thoả mãn với các quyết định của Hội đồng giám định Y khoa.
- VI- CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- 1- Người lao động bị bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về bệnh nghề nghiệp theo quy định hiện hành và được tính từ ngày có quyết định của Hội đồng giám định Y khoa (Phụ lục số 2).
- 2- Người sử dụng lao động căn cứ vào kết luận cuả Hội đồng giám định Y khoa, nguyện vọng của người bệnh và tình hình thực tế của cơ sở để bố trí công việc cho phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định Y khoa.
- 3- Việc bồi thường cho người lao động suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên quy định tại phải thực hiện trong thời gian 5 ngày kể từ ngày có biên bản giám định của Hội đồng giám định Y khoa
- VII- BỔ SUNG VÀO DANH MỤC BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 6 Thông tư 15/2016/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- 1- Các bệnh nghề nghiệp được bổ sung khi được phát hiện và nghiên cứu đầy đủ về bệnh, Bộ Y tế ban hành danh mục bổ sung bệnh nghề nghiệp sau khi đã thoả thuận với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và có ý kiến tham gia của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- 2- Các tỉnh, thành phố, các Bộ, ngành, doanh nghiệp theo dõi thấy dấu hiệu phát sinh bệnh liên quan đến nghề nghiệp ở người lao động thuộc quyền quản lý thì báo cáo về Bộ Y tế để đưa vào kế hoạch nghiên cứu bệnh nghề nghiệp.
- VIII- CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
- 2- Người sử dụng lao động phải tổng hợp báo cáo tình hình bệnh nghề nghiệp gửi về Sở Y tế các tỉnh, thành phố trước ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 1 năm sau đối với báo cáo cả năm (Biểu mẫu số 4a)
- 3- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trung tâm y tế lao động các Bộ, ngành báo cáo tổng hợp tình hình bệnh nghề nghiệp trong tỉnh và trong ngành trước ngày 20 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 20 tháng 1 năm sau đối với báo cáo cả năm (Biểu mẫu số 4b, 4c) về Bộ Y tế (Vụ Y tế dự phòng).
- IX- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 1- Các Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn thực hiện Thông tư này cho các cơ sở.
- 2- Các Bộ, ngành đôn đốc và hướng dẫn các cơ sở thuộc quyền quản lý thực hiện việc chăm sóc sức khỏe người bị bệnh nghề nghiệp.
- 3- Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về tổ chức dự phòng, khám phát hiện, giám định bệnh nghề nghiệp, điều trị, điều dưỡng, quản lý chặt chẽ hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp và báo cáo đầy đủ, đúng quy định. Các chi phí về bệnh nghề nghiệp của người sử dụng lao động được tính vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông đối với doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh và được tính vào chi phí thường xuyên đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp.
- PHỤ LỤC 1 DANH MỤC 21 BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC BẢO HIỂM TÍNH ĐẾN 1998
- PHỤ LỤC 2 CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- ĐƠN XIN GIÁM ĐỊNH SỨC KHOẺ
- BÊN BẢN GIÁM ĐỊNH BỆNH BỤI PHỔI SILIC NGHỀ NGHIỆP
- BIÊN BẢN GIÁM ĐỊNH BỆNH ĐIẾC NGHỀ NGHIỆP
- BIÊN BẢN GIÁM ĐỊNH BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- HỒ SƠ NGƯỜI BỊ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- BÁO CÁO NGƯỜI BỊ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- BÁO CÁO DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ CÓ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 20/04/1998 giữa Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Quy định về bệnh nghề nghiệp (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 08/1998/TTLT-BYT-BLĐTBXH
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế
- Ngày ban hành: 20-04-1998
- Ngày có hiệu lực: 05-05-1998
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2016
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-08-2016
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 6677 ngày (18 năm 3 tháng 17 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-08-2016
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh