- THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI BỘ TÀI CHÍNH - BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ SỐ 01/1998/TT-LT BLĐTBXH - BTC - BKHĐT NGÀY 31 THÁNG 01 NĂM 1998 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 81/CP NGÀY 23/11/1995 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI TÀN TẬT
- I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG.
- II. ĐIỀU KIỆN CỦA CƠ SỞ DẠY NGHỀ, CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH DÀNH RIÊNG CHO NGƯỜI TÀN TẬT.
- 1. Điều kiện của cơ sở dạy nghề dành riêng cho người tàn tật:
- 2. Điều kiện của cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật:
- III. LẬP QUỸ, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ VIỆC LÀM DÀNH CHO NGƯỜI TÀN TẬT Ở TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG:
- 1. Quỹ việc làm dành cho người tàn tật được hình thành từ các nguồn dưới đây:
- 2. Quỹ việc làm dành cho người tàn tật được sử dụng như sau:
- 3. Quản lý quỹ.
- IV. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TÀN TẬT.
- 1. Người tàn tật học nghề, bổ túc nghề tại các cơ sở dạy nghề do Nhà nước quản lý theo Điều 12 của Nghị định số 81/CP:
- 2. Người tàn tật khi học nghề, bổ túc nghề tại các cơ sở dạy nghề của Nhà nước quản lý, nhưng không được Nhà nước cấp kinh phí đào tạo thì được xét cấp hỗ trợ kinh phí để học nghề, mức cấp bằng 50% số tiền học phí phải trả cho nơi dạy nghề theo hợp đồng học nghề và khung giá quy định của Nhà nước, từ Quỹ việc làm dành cho người tàn tật.
- 3. Người tàn tật tìm kiếm việc làm thông qua các Trung tâm dịch vụ việc làm được miễn lệ phí giới thiệu việc làm.
- 4. Cá nhân hoặc nhóm lao động là người tàn tật, tự tạo việc làm có nhu cầu về vốn để sản xuất - kinh doanh - dịch vụ, được xem xét vay vốn với lãi xuất thấp từ Quỹ việc làm dành cho người tàn tật.
- 5. Đối với người tàn tật, có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt được xét miễn, giảm thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- V. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CƠ SỞ DẠY NGHỀ, CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH DÀNH RIÊNG CHO NGƯỜI TÀN TẬT.
- 1. Được cấp vốn hỗ trợ từ Quỹ việc làm dành cho người tàn tật theo qui định tại Điều 7 của Nghị định số 81/CP:
- 2. Được xét vay vốn từ Quỹ việc làm dành cho người tàn tật theo qui định tại Điều 8 của Nghị định số 81/CP:
- 3. Chính sách thuế.
- 4. Chính sách - chế độ ưu đãi khác theo Điều 9 và Điều 11 của Nghị định số 81/CP:
- VI. QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ SỞ DẠY NGHỀ VÀ DOANH NGHIỆP KHÁC THUỘC MỌI THÀNH PHẦN KINH TẾ NHẬN NGƯỜI TÀN TẬT VÀO HỌC NGHỀ, LÀM VIỆC THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 13, 14, 15 CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 81/CP NHƯ SAU:
- A. ĐỐI VỚI CƠ SỞ DẠY NGHỀ:
- B. ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP:
- 1. Các doanh nghiệp sau đây phải nhận một tỷ lệ lao động là người tàn tật vào làm việc theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 81/CP:
- 2. Nếu doanh nghiệp chưa nhận hoặc nhận không đủ tỷ lệ lao động là người tàn tật theo quy định trên, thì hàng tháng doanh nghiệp phải nộp vào Quỹ việc làm dành cho người tàn tật một số tiền tương ứng với mức lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước nhân với số người tàn tật mà doanh nghiệp nhận thiếu.
- 3. Những doanh nghiệp nhận lao động là người tàn tật đạt tỷ lệ từ 31% trở lên, khi gặp khó khăn, nếu có nhu cầu hỗ trợ vốn hoặc vay vốn thì được xét cấp vốn hỗ trợ hoặc cho vay vốn từ Quỹ việc làm dành cho người tàn tật. Mức vốn cấp, vốn vay do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định theo quy định tại Thông tư này.
- VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
- 1. Người tàn tật thuộc đối tượng được hưởng chế độ quy định tại Thông tư này phải có giấy xác nhận của Hội đồng giám định Y khoa về tình trạng tàn tật và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do tàn tật (hồ sơ, thủ tục giám định y khoa, áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư Liên bộ số 34/TT-LB ngày 29 tháng 12 năm 1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế). Đối với thương binh, bệnh binh phải có giấy chứng nhận thương binh hoặc giấy chứng nhận bệnh binh. Riêng người tàn tật do điếc, câm, bị mù, cụt hoặc liệt chân tay, thiểu năng trí tuệ (đần độn) và có thân hình dị dạng đặc biệt, nếu chưa qua Hội đồng giám định Y khoa, thì phải có giấy xác nhận của phòng Y tế huyện, quận, thị xã.
- 2. Cơ sở sản xuất kinh doanh có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 2, Mục II Thông tư này và các cơ sở dạy nghề, sản xuất kinh doanh nhận người tàn tật vào học nghề, lao động đạt tỷ lệ từ 31% trở lên, để được hưởng chế độ ưu đãi theo Nghị định số 81/CP và Thông tư này, phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp hoặc uỷ quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định công nhận là "Cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật", hay chứng nhận là "cơ sở có người tàn tật tham gia đạt tỷ lệ từ 31% trở lên"; cơ sở gửi hồ sơ về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để kiểm tra thẩm định.
- 3. Các cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Nghị định số 81/CP và Thông tư này muốn được cấp kinh phí, vốn hỗ trợ hoặc được vay vốn phải có hồ sơ, dự án gửi về Sở lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính - Vật giá để kiểm tra, thẩm định (bao gồm cả các cá nhân người tàn tật có nhu cầu vay vốn hoặc xin cấp kinh phí học nghề).
- 4. Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã có trách nhiệm:
- 5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm:
- 6. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm:
- 7. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì cùng với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch Và Đầu tư chịu trách nhiệm:
Thông tư liên tịch số 01/1998/TT-LTBLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 31/01/1998 giữa Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn Nghị định 81/CP về lao động là người tàn tật (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 01/1998/TT-LTBLĐTBXH-BTC-BKHĐT
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 31-01-1998
- Ngày có hiệu lực: 15-02-1998
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 13-06-2005
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2675 ngày (7 năm 4 tháng 0 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 13-06-2005
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh