- THÔNG TƯ LIÊN BỘ CỦA BỘ NỘI VỤ - NGOẠI GIAO SỐ 03/TTLB NGÀY 20 THÁNG 07 NĂM 1996 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 76/CP NGÀY 06-11-1995 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỦ TỤC XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH
- I. THỦ TỤC ĐỐI VỚI KHÁCH ĐƯỢC HƯỞNG QUY CHẾ MIỄN THỊ THỰC (QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 5 ĐIỀU 1 CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 76/CP)
- 1. Khách thuộc diện được miễn thị thực theo Hiệp định hoặc thoả thuận giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài (quy định tại khoản 5a Điều 1 của Nghị định số 76/CP):
- 2. Khách là quan chức, viên chức Ban thư ký ASEAN mang các loại hộ chiếu và quan chức, viên chức của các nước thành viên Hiệp hội ASEAN mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (quy định tại khoản 5b Điều 1 của Nghị định số 76/CP):
- 3. Khách là công dân các nước ASEAN mang hộ chiếu phổ thông được Ban thư ký ASEAN đề nghị hoặc được một cơ quan tổ chức của Việt Nam mời vào tham dự các hoạt động của ASEAN tại Việt Nam (quy định tại khoản 5c Điều 1 của Nghị định số 76/CP) và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của thành viên Ban thư ký ASEAN cùng đi với họ:
- 4. Việc xem xét giải quyết cho gia hạn tạm trú tại Việt Nam đối với khách thuộc diện miễn thị thực quy định tại các điểm 1, 2, 3, mục I Thông tư này như sau:
- II. THỦ TỤC XÉT CẤP NHANH THỊ THỰC CHO KHÁCH (QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 6 ĐIỀU 1 CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 76/CP):
- 1. Khách được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tại Việt Nam mời vào làm việc hoặc đón vào du lịch (quy định tại khoản 6a, 6b Điều 1 của Nghị định số 76/CP):
- 2. Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (kể cả những người mang hộ chiếu do nước ngoài cấp nhưng chưa thôi quốc tịch Việt Nam) về thăm thân nhân (quy định tại khoản 6c Điều 1 của Nghị định số 76/CP):
- 3. Khách được cấp thị thực nhanh theo yêu cầu đối ngoại và nhân đạo (quy định tại khoản 6d Điều 1 của Nghị định số 76/CP):
- 4. Sau khi cấp thị thực theo quy định tại mục II Thông tư này, Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc Cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thông báo kịp thời về Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Nội vụ và cơ quan đón tiếp ở trong nước về các yếu tố: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, số và thời hạn thị thực, thời gian và cửa khẩu nhập, xuất cảnh... và được phép thu của khách cước phí điện báo 1 chiều theo giá cước của nước sở tại.
- 5. Thị thực nhập, xuất cảnh cấp nhanh cho khách quy định tại điểm 1 và điểm 3 của mục này có giá trị tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh và không được gia hạn. Trường hợp cá biệt nếu có lý do chính đáng, khách có thể được xem xét gia hạn tạm trú theo những điều kiện và thủ tục quy định tại điểm 4 mục I Thông tư này.
- III. THỊ THỰC RỜI:
- 1. Nguyên tắc chung:
- 2. Đối tượng được xét cấp thị thực rời:
- 3. Thủ tục cấp thị thực rời:
- IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Thông tư liên bộ số 03/TTLB ngày 20/07/1996 Hướng dẫn Nghị định 76/CP về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh do liên Bộ Nội nụ-Ngoại giao ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 03/TTLB
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành: 20-07-1996
- Ngày có hiệu lực: 20-07-1996
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 07-08-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 6592 ngày (18 năm 0 tháng 22 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 07-08-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư liên bộ số 03/TTLB ngày 20/07/1996 Hướng dẫn Nghị định 76/CP về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh do liên Bộ Nội nụ-Ngoại giao ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh