- Phần 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- 1. Các tổ chức trong nước bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị - xã hội; Doanh nghiệp quốc phòng, an ninh; Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, tổ chức kinh tế tập thể đang sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối đều phải lập hồ sơ xin thuê đất theo hướng dẫn tại Thông tư này.
- 2. Doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối phải kê khai đăng ký thuê đất đối với diện tích đất sử dụng để xây dựng trụ sở (văn phòng), xưởng sửa chữa, chế biến, kinh doanh dịch vụ.
- 3. Tổ chức trong nước đang sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã giao đất có thu tiền sử dụng đất, tổ chức đã nộp tiền sử dụng đất đúng chế độ vào Ngân sách Nhà nước trước ngày 01/01/1995 mà tiền đó không có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước thì tạm thời chưa làm thủ tục thuê đất và nộp tiền thuê đất. Tổ chức đó vẫn nộp thuế đất theo Pháp lệnh về thuế nhà, đất hiện hành.
- 4. Các trường hợp được coi là đã nộp tiền sử dụng đất vào Ngân sách Nhà nước gồm:
- 5. Tất cả các trường hợp trước đây thuộc diện nộp thuế nhà, đất nay thuộc đối tượng phải thuê đất thì chỉ nộp tiền thuê đất theo quy định, không phải nộp thuế đất.
- 6. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh) tiến hành xác định tổ chức được tạm thời chưa chuyển sang thuê đất; tổ chức phải chuyển sang thuê đất và ra quyết định cho thuê đất đối với từng tổ chức; tổng hợp thành báo cáo cụ thể các trường hợp trên trình Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Tài chính, Tổng cục Địa chính để theo dõi.
- 7. Sau khi có quyết định cho thuê đất, Bên thuê đất phải ký hợp đồng thuê đất với Sở Địa chính; đăng ký nộp tiền thuê đất với Cục thuế địa phương.
- Phần 2: THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ THUÊ ĐẤT
- Phần 3 NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT
- I- ĐỐI TƯỢNG NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT
- 1. Các tổ chức trong nước đang sử dụng đất quy định tại Điều 1 Bản quy định khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 1357/TC/QĐ/ TCT ngày 30/12/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính mà chưa nộp tiền sử dụng đất, hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước, hoặc được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất đều thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất theo hướng dẫn tại Thông tư này.
- 2. Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất mà đất đó thuộc quyền sử dụng đất hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở sản xuất, kinh doanh thì tạm thời chưa thu tiền thuê đất; tổ chức đó vẫn nộp thuế đất theo quy định của Pháp lệnh về thuế nhà, đất hiện hành.
- II- XÁC ĐỊNH TIỀN THUÊ ĐẤT VÀ KÊ KHAI ĐĂNG KÝ NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT
- 1. Xác định tiền thuê đất 1 năm
- 2. Thời điểm tính tiền thuê đất được xác định theo quy định tại Điều 4 Bản quy định khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 1357TC/QĐ/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 3. Nộp tiền thuê đất
- Phần 4: XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
- 1. Tổ chức thuê đất không thực hiện đúng việc kê khai đăng ký và nộp tiền thuê đất theo hướng dẫn tại Thông tư này thì Chi cục trưởng Chi cục thuế căn cứ vào tài liệu điều tra và hồ sơ sử dụng đất của tổ chức do UBND xã, phường, thị trấn hoặc quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cung cấp có quyền quyết định các nội dung quy định tại phần II mẫu số 5 của Thông tư này báo cáo Sở Tài chính - Vật giá, Cục thuế và thông báo cho tổ chức biết để thực hiện nộp tiền thuê đất.
- 2. Khiếu nại
- 3. Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô hoặc làm thất thoát tiền thuê đất thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô hoặc thất thoát và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.
- 4. Cơ quan thuế và cơ quan địa chính nếu xác định và thu sai mức tiền thuê đất thì phải trả lại cho tổ chức được thuê đất toàn bộ số tiền bị thiệt hại, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát hiện.
- Phần 5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 1. UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Địa chính, Sở Tài chính - Vật giá, Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Cục thuế, UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thực hiện đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này.
- 2. Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo các Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá (Phòng Quản lý công sản) đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc địa bàn địa phương kê khai đăng ký theo đúng quy định tại Thông tư này.
- 3. Tổng cục thuế có trách nhiệm chỉ đạo Cục thuế và Chi cục thuế các địa phương
- 4. Sở Địa chính có trách nhiệm gửi tờ kê khai đăng ký nộp tiền thuê đất (4 bản) tới Chi cục thuế, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ kê khai đăng ký của tổ chức thuê đất; Chi cục thuế kiểm tra, tính toán đầy đủ các chỉ tiêu của tờ kê khai đăng ký và lập bảng tổng hợp đăng ký nộp tiền thuê trên địa bàn báo cáo Cục thuế và Sở Tài chính - Vật giá địa phương.
- 5. Đối với cơ quan hành chính sự nghiệp và đơn vị lực lượng vũ trang có sử dụng một phần diện tích đất vào mục đích kinh doanh dịch vụ thì phải kê khai theo mẫu số 5 phần diện tích đó, nộp tiền thuê đất và chờ xử lý.
- 6. Những tổ chức chưa lập xong hồ sơ xin thuê đất thì phải đến Chi cục thuế để được hướng dẫn lập tờ kê khai đăng ký nộp tiền thuê đất. Chi cục thuế tạm thu tiền thuê đất và thông báo đầy đủ cho Sở Địa chính để theo dõi.
- MẪU SỐ 1 ĐƠN XIN THUÊ ĐẤT
- MẪU SỐ 2 TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH KHU ĐẤT THUÊ
- MẪU SỐ 3 BÁO CÁO
- MẪU SỐ 4 HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
- MẪU SỐ 5 TỜ KÊ KHAI ĐĂNG KÝ NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT
- TỜ KHAI SỬ DỤNG ĐẤT
- HƯỚNG DẪN KÊ KHAI SỬ DỤNG ĐẤT
Thông tư liên bộ số 856/LB/ĐC-TC ngày 12/07/1996 Hướng dẫn các tổ chức trong nước lập hồ sơ đăng ký thuê đất và nộp tiền thuê đất do Bộ Tổng cục địa chính và Bộ Tài chính ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 856/LB/ĐC-TC
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Địa chính
- Ngày ban hành: 12-07-1996
- Ngày có hiệu lực: 12-07-1996
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh