- A- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- I- CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
- II- CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC TỔ CHỨC KHÁC
- B- CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
- I- CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ỐM ĐAU
- 1- Điều kiện được hưởng trợ cấp
- 2- Thời gian người lao động nghỉ việc được hưởng trợ cấp ốm đau thay tiền lương
- II- CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THAI SẢN
- 1- Điều kiện được hưởng trợ cấp
- 2- Thời gian nghỉ việc được hưởng trợ cấp
- 3- Mức trợ cấp
- III- CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- 1- Chế độ trợ cấp tai nạn lao động.
- 2- Chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp
- IV- CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ
- 1- Chế độ hưu hàng tháng
- 3- Đối với người lao động chưa đủ tuổi đời để nghỉ hưu mà đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, nếu vì lý do nào đó mà không thể tiếp tục làm việc và đóng bảo hiểm xã hội thì đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định được giải quyết chế độ lương hưu hàng tháng, nhưng cơ quan quản lý phải lập hồ sơ gửi cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội để xem xét và theo dõi giải quyết.
- V- CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
- 1- Mai táng phí.
- 2- Trợ cấp tiền tuất hàng tháng.
- 3- Trợ cấp tiền tuất một lần.
- VI- CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI ĐANG HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TRƯỚC NGÀY THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 43-CP
- 1- Những người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng, công nhân cao su hưởng trợ cấp hàng tháng và người hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng trước ngày thi hành Nghị định số 43-CP thì vẫn hưởng các chế độ theo qui định trước đây của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Chính phủ.
- 2- Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động hạng 1, hạng 2, bệnh nghề nghiệp hạng 1, hạng 2 khi chết được áp dụng chế độ tử tuất theo quy định tại Thông tư này.
- 3- Đối với công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng khi chết chỉ được chi phí mai táng quy định tại Thông tư này.
- C- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- I- CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP VÀ BẢO HIỂM Y TẾ
- II- THỜI GIAN TÍNH HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
- III- XỬ LÝ VI PHẠM
- 1- Tạm thời đình chỉ quyền hưởng bảo hiểm xã hội
- 2- Huỷ bỏ quyền hưởng bảo hiểm xã hội
- 3- Người sử dụng lao động, người lao động, cán bộ, nhân viên thuộc tổ chức bảo hiểm xã hội vi phạm việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội thì bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành.
- IV- HIỆU LỰC THI HÀNH
- PHỤ LỤC CÁCH TÍNH TIỀN LƯƠNG ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BÌNH QUÂN VÀ TÍNH LƯƠNG HƯU
Thông tư liên tịch số 21-LB/TT ngày 18/06/1994 Hướng dẫn chế độ bảo hiểm xã hội theo hình thức bắt buộc (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 21-LB/TT
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 18-06-1994
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1994
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 20-05-2000
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2331 ngày (6 năm 4 tháng 21 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 20-05-2000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh