- THÔNG TƯ LIÊN NGÀNH CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, VIỆN KIỂM SÁTNHÂN DÂN TỐI CAO, BỘ TƯ PHÁP SỐ 01/TTLN NGÀY 1-2-1994 HƯỚNG DẪN VỀ THẨM QUYỀN XÉT XỬ CỦA CÁC TOÀ ÁN QUÂN SỰ
- I - VỀ ĐỐI TƯỢNG THUỘC THẨM QUYỀN XÉT XỬ CỦA TOÀ ÁN QUÂN SỰ
- 1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Pháp lệnh thì những vụ án hình sự mà người phạm tội là quân nhân tại ngũ, công nhân, nhân viên quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, dân quân tự vệ phối thuộc chiến đấu với quân đội và những người được trưng tập làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý, thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự không phụ thuộc vào việc họ phạm tội gì và phạm tội ở đâu.
- 2. Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Pháp lệnh, những vụ án hình sự mà người phạm tội không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 của Pháp lệnh (kể cả xã đội trưởng) chỉ thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự nếu họ phạm tội có liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại cho quân đội.
- 3. Theo quy định tại Điều 4 của Pháp lệnh thì: Đối với những người không còn phục vụ trong quân đội mà phát hiện tội phạm của họ được thực hiện trong thời gian phục vụ trong quân đội hoặc những người đang phục vụ trong quân đội mà phát hiện tội phạm của họ được thực hiện trước khi vào quân đội thì Toà án quân sự xét xử những tội phạm có liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại cho quân đội; những tội phạm khác do Toà án nhân dân xét xử, do đó, cần xác định như sau:
- 4. Theo quy định tại Điều 5 của Pháp lệnh thì: Trong trường hợp vụ án vừa có người phạm tội hoặc tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự, vừa có người phạm tội hoặc tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án nhân dân thì Toà án quân sự xét xử toàn bộ vụ án; nếu có thể tách ra để xét xử riêng thì Toà án quân sự xét xử người phạm tội theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Pháp lệnh, người phạm tội và tội phạm khác thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án nhân dân; do đó, cần chú ý:
- 5. Để thực hiện đúng quy định tại Điều 146 Bộ luật tố tụng hình sự về thẩm quyền xét xử theo lãnh thổ và phù hợp với việc tổ chức, hoạt động của quân đội, thẩm quyền xét xử theo lãnh thổ của Toà án quân sự được thực hiện như sau:
- II - VỀ THẨM QUYỀN XÉT XỬ CỦA TOÀ ÁN QUÂN SỰ CÁC CẤP.
- 1. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 của Pháp lệnh thì Toà án quân sự trung ương có thẩm quyền sơ thẩm đồng thời chung thẩm những vụ án đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, những vụ án mà người phạm tội khi phạm tội hoặc khi bị khởi tố có quân hàm cấp tướng hoặc là người có chức vụ Chỉ huy trưởng sư đoàn, Cục trưởng hoặc cấp tương đương trở lên, những vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án quân sự quân khu và tương đương, nhưng Toà án quân sự trung ương lấy lên để xét xử.
- 2. Theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 22 và khoản 2 Điều 25 của Pháp lệnh thì Toà án quân sự quân khu và tương đương có thẩm quyền xét xử người phạm tội là quân nhân có quân hàm từ trung tá đến đại tá hoặc có chức vụ từ Chỉ huy trưởng trung đoàn và tương đương đến Phó chỉ huy trưởng sư đoàn, Phó Cục trưởng và tương đương.
- 3. Theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Pháp lệnh thì Toà án quân sự khu vực có thẩm quyền xét xử người phạm tội là quân nhân có quân hàm từ thiếu tá trở xuống hoặc có chức vụ từ Phó chỉ huy trưởng trung đoàn và tương đương trở xuống.
- 4. Cấp tương đương được nêu ở các điểm 1, 2, 3 mục này được xác định theo quy định chung của quân đội.
- III - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Thông tư liên ngành số 01/TTLN ngày 01/02/1994 Hướng dẫn thẩm quyền xét xử của các Toà án Quân sựdo Tòa Án Nhân Dân Tối Cao-Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 01/TTLN
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Ngày ban hành: 01-02-1994
- Ngày có hiệu lực: 19-03-2026
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 10-06-2005
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 7587 ngày (20 năm 9 tháng 17 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 10-06-2005
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh