- THÔNG TƯ LIÊN BỘ SỐ 69-TTLB NGÀY 22/2/1993 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI-BỘ NỘI VỤ HƯỚNG DẪN VIỆC PHÒNG NGỪA VÀ GIẢI QUYẾT TAI NẠN VỀ NGƯỜI TRONG GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- 1. Tai nạn về người trong giao thông đường sắt nêu trong Thông tư liên Bộ này bao gồm:
- 2. Phạm vi giới hạn đường sắt là những đất đai, không gian do Nhà nước giao cho ngành đường sắt quản lý và sử dụng cho hoạt động giao thông vận tải đường sắt. Mọi cá nhân và tổ chức không được xâm phạm. Nơi đường ngang, cầu chung có phòng vệ, mọi người kể cả người điều khiển các loại phương tiện giao thông đường bộ đều phải tuân theo hướng dẫn của nhân viên các đường ngang, cầu chung. Nơi đường ngang dân sinh, cầu đường sắt và dọc ven đường sắt, người qua lại và người điều khiển các loại phương tiện giao thông phải tự bảo vệ chịu trách nhiệm về an toàn khi hoạt động trong phạm vi giới hạn đường sắt. Người trong ga, người đi tàu phải chấp hành đúng thể lệ vận tải, nội quy của nhà ga và nội quy trên tầu. Nhân viên đường sắt, cảnh sát bảo vệ tàu, cảnh sát tại các ga các địa phương có trách nhiệm kiểm tra và hướng dẫn mọi người chấp hành đúng nội quy đi tàu.
- 3. Chính quyền và công an các địa phương có đường sắt đi qua, lực lượng cảnh sát giao thông trật tự cùng với ngành đường sắt có trách nhiệm vận động tuyên truyền làm cho mọi người hiểu được những quy định về trật tự an toàn giao thông vận tải đường sắt để chấp hành nghiêm chỉnh. Những người cố tình vi phạm tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải xử lý nghiêm theo Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy tố về hình sự.
- 4. Ngành đường sắt đảm bảo phương tiện chở khách, chở hàng an toàn; dọc theo đường sắt, tại các nơi đường ngang, cầu chung với đường bộ có các nhân viên gác chắn đặt đầy đủ các biển báo, trang thiết bị hướng dẫn giao thông đúng quy định. Cán bộ, nhân viên đường sắt trên mọi lĩnh vực phải chấp hành đúng quy trình quy phạm để đảm bảo an toàn chạy tàu và an toàn hành khách.
- 5. Khi xảy ra tai nạn thuộc loại không nghiêm trọng:
- 6. Những vụ tai nạn gây hậu quả nghiêm trọng (Có 3 người chết hay có 4 người bị thương nặng trở lên) và có nhiều tình tiết phức tạp, hoặc có dấu hiệu phạm tội, cảnh sát bảo vệ tầu, trưởng tầu, trưởng ga, tài xế và nhân viên đường sắt phải bảo vệ giữ nguyên hiện trường đồng thời báo ngay cho cơ quan điều tra nơi gần nhất để giải quyết. Nếu hiện trường ảnh hưởng đến chạy tầu thì cảnh sát bảo vệ tầu, trưởng ga, trưởng tầu, tài xế phải đánh dấu vị trí nạn nhân rồi đưa khỏi phạm vi đường sắt, lập biên bản, vẽ sơ đồ, ghi nhận dấu vết liên quan đến tai nạn trên đầu máy, toa xe để cho tàu chạy tiếp, biên bản phải có chữ ký của người chứng kiến, cử người ở lại bảo vệ và giúp cơ quan điều tra khi khám nghiệm.
- 7. Trong mọi trường hợp xẩy ra tai nạn về người trong giao thông đường sắt đều phải bảo đảm cấp cứu được người bị nạn, giải quyết giao thông nhanh nhất và không gây khó khăn cho công tác điều tra xử lý.
- 8. Nạn nhân là người nước ngoài sau khi cấp cứu, lập hồ sơ cảnh sát giao thông trật tự, công an quận, huyện phải báo và chuyển ngay hồ sơ về công an tỉnh, thành phố để phối hợp với cơ quan ngoại vụ giải quyết.
- 9. Trường hợp nạn nhân bị chết, sau khi khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, lập biên bản giao cho:
- 10. Hồ sơ ban đầu một vụ tai nạn gồm có các văn bản chính sau:
- 11. Chi phí giải quyết tai nạn theo nguyên tắc lỗi do ai người đó chịu trách nhiệm, các cá nhân và cơ quan có liên quan căn cứ theo kết luận điều tra của cơ quan công an hoặc quyết định của toà án để giải quyết hậu quả. Khi xảy ra tai nạn, Uỷ ban nhân dân, các cơ quan, ban, ngành của địa phương có đường sắt đi qua và ngành đường sắt có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để giải quyết đúng chính sách và quy định của Nhà nước.
- 12. Mọi tổ chức và cá nhân có hành vi cản trở chạy tàu, chống lại cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước trong khi thi hành nhiệm vụ tuỳ theo mức độ vi phạm xử lý theo pháp luật.
Thông tư liên tịch số 69-TTLB ngày 22/02/1993 Hướng dẫn phòng ngừa và giải quyết tai nạn về người trong giao thông đường sắt
- Số hiệu văn bản: 69-TTLB
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành: 22-02-1993
- Ngày có hiệu lực: 09-03-1993
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh