- THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA UỶ BAN KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 01-LB/TT NGÀY 13 THÁNG 2 NĂM 1992 HƯỚNG DẪN THI HÀNH QUY CHẾVÀ THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC(THEO NGHỊ ĐỊNH 388-HĐBT NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 1991CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG)
- 1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
- a. Không có vốn đầu tư của nước ngoài hoặc vốn góp của các thành phần kinh tế khác.
- b. Do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư cách chủ sở hữu.
- c. Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập: gồm các xí nghiệp độc lập, xí nghiệp liên hợp, công ty và các xí nghiệp thành viên trong các liên hiệp xí nghiệp, hoặc tổng công ty nhưng vẫn thực hiện hạch toán kinh tế độc lập.
- 2. CƠ QUAN SÁNG LẬP DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- 2.1. Đối với doanh nghiệp trực thuộc các Bộ, ngành Trung ương quản lý thì cơ quan sáng lập là Bộ, ngành chủ quản.
- 2.2. Đối với các doanh nghiệp do địa phương quản lý thì cơ quan sáng lập là Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- 2.3. Cơ quan sáng lập có trách nhiệm: lập hồ sơ xin thành lập hoặc giải thể các doanh nghiệp Nhà nước theo đúng thủ tục quy định, tổ chức triển khai và đôn đốc, kiểm tra các doanh nghiệp trực thuộc thực hiện đầy đủ, theo đúng trình tự thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước; thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ và chính sách, pháp luật Nhà nước. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng Bộ trưởng chỉ đạo và giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước đầu tư cho doanh nghiệp, không ngừng mở rộng quy mô phát triển của doanh nghiệp, phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển của ngành và vùng lãnh thổ.
- 3. CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂDOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- 3.1. Đối với doanh nghiệp mới thành lập sau khi ban hành Nghị định 388-HĐBT:
- a. Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tổ chức xem xét, thẩm định hồ sơ và đề nghị Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định thành lập và giải thể những doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Trung ương hoặc địa phương có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân hoặc có giá trị tài sản, doanh số kinh doanh lớn. Đó là các doanh nghiệp:
- b. Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước xem xét và ra quyết định thành lập và giải thể những doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Trung ương không thuộc quy định trong điểm (3.1.a) đã nêu trên.
- c. Bộ trưởng quản lý ngành kinh tế kỹ thuật (theo phân công trong phụ lục 1 kèm theo) xem xét và ra quyết định thành lập và giải thể những doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc địa phương không thuộc điểm (3.1.a,b) đã nêu trên.
- 3.2. Đối với doanh nghiệp đã hoạt động trước khi ban hành Nghị định 388-HĐBT
- 4. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- 4.1. Đối với doanh nghiệp mới thành lập sau Nghị định 388-HĐBT.
- 4.2. Đối với những doanh nghiệp Nhà nước đã hoạt động từ trước tới khi ban hành Nghị định 388-HĐBT phải có hồ sơ xin thành lập lại, theo điểm 3 Thông tư số 34-CT ngày 28/1/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng; Hướng dẫn thực hiện Nghị định 388-HĐBT ngày 20-11-1991, Chỉ thị 393-CT ngày 25-11-1991 và ý kiến của Hội đồng thẩm định.
- 5. ĐIỀU KIỆN GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- 6. THỦ TỤC THẨM ĐỊNH VÀ RA QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬPHOẶC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- 6.1. Thành lập Hội đồng thẩm định về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước (gọi tắt là Hội đồng thẩm định doanh nghiệp Nhà nước) tại Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và các Bộ để xem xét các hồ sơ trước khi trình thủ trưởng các cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.
- 6.2. Hội đồng thẩm định tại Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước do đại diện Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước làm chủ tịch và một số uỷ viên gồm đại diện các Bộ ngành sau đây:
- 6.3. Hội đồng thẩm định tại Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật do đại diện Bộ trưởng làm chủ tịch và một số uỷ viên
- 6.4. Hồ sơ thẩm định thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp Nhà nước gồm
- 6.5 Trình tự ra quyết định và phạm vi hiệu lực của quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước.
- a. Trong thời hạn 40 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp, cơ quan có trách nhiệm thẩm định hoàn thành thủ tục thẩm định, phải đệ trình lên Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (đối với những doanh nghiệp thuộc Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định) hoặc trực tiếp ra quyết định đối với những doanh nghiệp thuộc phạm vi được phân công.
- b. Đối với những doanh nghiệp xây dựng mới
- 6.6. Thủ tục khi thay đổi mục tiêu ngành nghề kinh doanh theo quy định của điều 12 của quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 388-HĐBT được hiểu như sau
- 6.7. Lệ phí xin thành lập doanh nghiệp.
- 7. ĐIỀU KIỆN CHẤM DỨT HIỆU LỰC CỦA QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- 8. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề gì vướng mắc đề nghị các ngành và địa phương kịp thời phản ánh để Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính hướng dẫn thêm.
- CÁC PHỤ LỤC
- PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC NGÀNH NGHỀ DO BỘ QUẢN LÝ NGÀNHKINH TẾ - KỸ THUẬT TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ GIẢI QUYẾT
- PHỤ LỤC SỐ 2 ĐƠN XIN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- PHỤ LỤC SỐ 3 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LUẬN CHỨNGTHÀNH LẬP DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- PHỤ LỤC 4A QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- PHỤ LỤC 5 BẢNG KÊ KHAI VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
- PHỤ LỤC 6 ĐƠN XIN GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- PHỤ LỤC 7A QUYẾT ĐỊNH GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- PHỤ LỤC 7C QUYẾT ĐỊNH
Thông tư liên tịch số 01-LB/TT ngày 13/02/1992 Hướng dẫn Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định 388-HĐBT do Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 01-LB/TT
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước
- Ngày ban hành: 13-02-1992
- Ngày có hiệu lực: 28-02-1992
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 26-06-1997
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1945 ngày (5 năm 4 tháng 0 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 26-06-1997
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh