- Phần 1: THẨM QUYỀN XỬ LÝ CÁC VỤ VI PHẠM
- 1. Đối với các vụ vi phạm nhỏ về buôn lậu, tàng trữ trái phép (ở nội địa) vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nói ở điều 5 Nghị định số 46-HĐBT, thẩm quyền xử lý quy định như sau
- 2. Đối với các vụ vi phạm nhỏ về buôn lậu, tàng trữ trái phép (ở nội địa) các loại ngoại tệ, chứng từ, giấy tờ có giá trị ngoại tệ do ngân hàng phát hành nói ở điều 5 Nghị định số 46-HĐBT thẩm quyền xử lý quy định như sau
- 3. Đối với các vụ vi phạm nhỏ về buôn lậu, tàng trữ, vận chuyển trái phép các loại lâm sản nói ở điều 5 Nghị định số 46-HĐBT, thẩm quyền xử lý quy định như sau
- 4. Đối với các vi phạm nhỏ về buôn lậu, hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá ngoại hối (gồm vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ, giấy tờ có giá trị ngoại tệ) qua biên giới bằng đường bộ, đường thuỷ, đường không, đường bưu điện quốc tế nói ở Điều 5 Nghị định số 46-HĐBT, thẩm quyền xử lý quy định như sau
- 5. Đối với các vụ vi phạm pháp luật về thuế công thương nghiệp nói ở điều 8 nghị định số 46-HĐBT, thẩm quyền xử phạt và các biện pháp xử phạt được thực hiện theo quy định của Điều 6 và Điều 8 Pháp lệnh ngày 26-2-1983 sửa đổi một số điều về thuế công thương nghiệp.
- 6. Đối với các vụ thu lợi do đầu cơ nâng giá cao hơn giá niêm yết nói ở Điều 7 Nghị định số 46-HĐBT, thẩm quyền xử phạt và biện pháp xử phạt được thực hiện theo quy định của Điều 8 Nghị định số 19-HĐBT ngày 23-3-1983 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi một số điều về thuế công thương nghiệp.
- II. ĐỐI VỚI CÁC LOẠI VI PHẠM KHÁC VỀ ĐẦU CƠ,BUÔN LẬU LÀM HÀNG GIẢ
- 1. Đối với các vụ vi phạm nhỏ về buôn lậu, tàng trữ, vận chuyển trái phép các loại vật tư, hàng hoá Nhà nước cấm tư nhân buôn bán, tàng trữ (trừ các loại vàng, bạc, kim khí quý, ngoại tệ, lâm sản) nói ở Điều 5 Nghị định 46-HĐBT, thẩm quyền xử lý quy định như sau
- 2. Đối với các vụ vi phạm nhỏ về đầu cơ vật tư, hàng hoá hoặc các loại tem phiếu, vé giấy tờ có giá trị phân phối hàng hoá hay cung ứng dịch vụ nói ở Điều 4 Nghị định số 46-HĐBT, thẩm quyền xử lý quy định như sau
- 3. Đối với các vụ mới bắt đầu làm hoặc bán một số ít hàng giả không thuộc loại lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh nói ở Điều 6 Nghị định số 46-HĐBT, thẩm quyền xử lý quy định như sau
- III. ĐỐI VỚI CÁC VỤ VI PHẠM NHỎ VỀ KINH DOANH TRÁI PHÉP.
- 1. Đội trưởng, trạm trưởng kiểm soát của các ngành có chức năng quản lý thị trường như thương nghiệp, cảnh sát kinh tế, thuế vụ... theo uỷ quyền của cơ quan chủ quản cấp huyện xử lý các vụ kinh doanh trái phép là vi phạm lần đầu; không có nhiều hành vi vi phạm đồng thời; có mức thu lời do kinh doanh trái phép không đáng kể; quy mô kinh doanh và trị giá hàng kinh doanh trái phép không lớn; tính chất ngành nghề hoặc hàng hoá kinh doanh trái phép ít quan trọng và không phải là thiết yếu; người kinh doanh trái phép không có thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt để làm ăn phi pháp hoặc trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của nhà nước; vụ vi phạm không đến mức phải xử phạt thu hồi có thời hạn hoặc không thời hạn giấy phép kinh doanh.
- 2. Trưởng phòng thương nghiệp huyện có quyền xử phạt như sau
- 3. Uỷ ban nhân dân huyện có quyền xử phạt như sau
- IV. TRƯỜNG HỢP CÁC VỤ VI PHẠM NHỎ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỀU LĨNH VỰC NÓI TRÊN
- V. ĐỐI VỚI CÁC VỤ VI PHẠM NHỎ NÓI TRONG NGHỊ ĐỊNH SỐ 46-HĐBT DO CÁC ĐƠN VỊ KIỂM SOÁT CỦA NGÀNH NỘI VỤ CẤP TRUNG ƯƠNG PHÁT HIỆN, BẮT GIỮ, THÌ PHẢI XIN Ý KIẾN CỦA BAN CHỈ ĐẠO QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TRUNG ƯƠNG, ĐỂ BAN CHỈ ĐẠO XEM XÉT VÀ QUYẾT ĐỊNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN XỬ LÝ VỤ VI PHẠM.
- Phần 2: THỦ TỤC XỬ LÝ CÁC VỤ VI PHẠM
- 1. Để có cơ sở pháp lý cho việc xử phạt hành chính, các đơn vị kiểm soát thuộc bất kỳ ngành nào, cấp nào, khi thừa hành công vụ, phát hiện các vụ vi phạm nói trong Nghị định số 46-HĐBT, đều phải kịp thời lập biên bản vụ vi phạm. Nếu xét thấy cần bắt giữa tang vật phạm pháp thì phải xin ý kiến của thủ trưởng đơn vị mình và đăng ký cập nhật trên sổ sách theo các mẫu quy định hiện hành mà từng ngành áp dụng. Sau khi làm xong các thủ tục trên đây, phải giao vụ vi phạm cho các cơ quan có thẩm quyền xử lý.
- 2. Khi bắt giữ cũng như khi xử lý, phải xác định và phân biệt hành vi nào là đầu cơ, buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, căn cứ vào định nghĩa trong Thông tư số 6-TTLN ngày 20-12-1982 của liên ngành Toà án nhân dân tối cao - Viện kiểm soát nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ.
- 3. Chỉ thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc người được uỷ quyền hợp pháp mới có quyền quyết định các biện pháp xử phạt đối với các vụ vi phạm thuộc quyền xử lý của mình. Quyết định về biện pháp xử phạt này không được vượt ra ngoài phạm vi quyền hạn đã quy định cho mỗi cấp đối với mỗi loại vi phạm cụ thể.
- 4. Vụ vi phạm được xử lý bằng biện pháp hành chính phải là vụ vi phạm nhỏ, có các tiêu chuẩn đã quy định trong điều 1 của nghị định số 46-HĐBT và hướng dẫn trong Thông tư số 340-TT/PLKT ngày 23-6-1983 của Bộ Tư pháp.
- 5. Cơ quan xử lý có quyền và nhiệm vụ yêu cầu đơn vị hoặc nhân viên kiểm sát bắt giữ vụ vi phạm nộp hồ sơ đầy đủ về vụ vi phạm. Cơ quan xử lý phải nghiên cứu kỹ hồ sơ để có quyết định đúng, có thể tiếp xúc với người vi phạm và những người có liên quan để thu thập thêm tài liệu, chứng cứ. Nội dung khai báo qua cuộc tiếp xúc phải ghi vào biên bản (gọi là biên bản lấy lời khai). Biên bản lập xong, phải đọc cho những người khai báo nghe và cùng ký tên.
- 6. Việc xử lý phải cân nhắc thận trọng, xác định đúng hành vi vi phạm, mức độ và tính chất của vụ vi phạm, để vận dụng các biện pháp xử lý một cách thích đáng và nghiêm khắc. Đối với các vụ vi phạm buộc phải tịch thu tang vật phạm pháp thì phải quyết định tịch thu; không được phạt tiền thay cho biện pháp tịch thu.
- 7. Nếu những hành vi bị xử lý theo Nghị định số 46-HĐBT còn vi phạm các quy định về lĩnh vực quản lý khác của Nhà nước (về kiểm dịch động vật, thực vật, sử dụng vụ khí, trật tự trị an xã hội...) thì ngoài việc bị xử phạt theo quy định của Nghị định số 46-HĐBT và Thông tư này, còn bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt theo luật lệ hiện hành về các mặt đó.
- 8. Khi xử lý phải có mặt của đương sự. Nếu đương sự cố tình không đến hoặc vắng mặt, không có lý do chính đáng, thì cơ quan xử lý được xử lý vắng mặt, sau khi đã xin ý kiến của cơ quan xử lý cấp trên.
- 9. Việc xử lý các vi phạm phải làm khẩn trương trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ vụ vi phạm. Trong trường hợp cần kéo dài quá thời hạn nói trên, cơ quan xử lý phải báo cáo xin ý kiến quyết định của cơ quan có thẩm quyền xử lý cấp trên.
- 10. Quyết định xử lý phải viết thành văn bản (gọi là quyết định xử lý). Quyết định cần ghi rõ tính chất, nội dung vi phạm, hình thức và mức xử phạt... theo mẫu do các ngành chủ quản quy định. Quyết định phải đọc cho đương sự nghe và có chữ ký của đương sự. Trong trường hợp người vi phạm không chịu ký hoặc cố tình vắng mặt khi xử lý, thì phải ghi rõ việc đó vào quyết định xử lý.
- 11. Trong trường hợp đội trưởng, trạm trưởng kiểm soát của các ngành có chức năng quyết định xử phạt tiền trong phạm vi đã quy định, cũng phải lập biên bản theo đúng thủ tục.
- 12. Quyết định mức tiền thưởng cho những người có công phát hiện, truy bắt vụ vi phạm do thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xử lý vụ vi phạm đó quyết định, trừ trường hợp việc xử phạt tiền do đội trưởng, trạm trưởng kiểm soát quyết định, thì mức tiền thưởng phải do thủ trưởng cơ quan xử lý cấp trên của đơn vị kiểm soát đó quyết định. Quyết định mức thưởng, thủ tục chi trả thưởng phải theo đúng hướng dẫn ở phần IV Thông tư này.
- 13. Quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật; đương sự và các cơ quan, đơn vị có liên quan phải nghiêm chỉnh thi hành. Trong thời hạn do cơ quan xử lý quy định, nếu đương sự không chịu thi hành, thì cơ quan xử lý chuyển quyết định đó cho Uỷ ban nhân dân địa phương để cưỡng chế thi hành.
- 14. Nếu người bị xử phạt khiếu nại quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền, thì việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại tiến hành theo trình tự đã quy định trong Pháp lệnh ngày 27-11-1981 quy định việc xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân và Nghị định số 58-HĐBT ngày 29-3-1982 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thi hành Pháp lệnh nói trên.
- 15. Nếu bắt giữ, xử lý sai pháp luật và gây thiệt hại về tài sản Nhà nước hoặc tài sản của công dân, thì người quyết định việc bắt giữ hoặc xử lý phải bồi thường thiệt hại theo các quy định pháp luật có liên quan. Ngoài ra, nếu cố ý lạm dụng chức quyền, làm trái pháp luật như bao che, ăn hối lộ... thì tuỳ theo mức độ vi phạm còn bị thi hành kỷ luật hoặc truy tố trước pháp luật.
- Phần 3: GIẢI QUYẾT TANG VẬT PHẠM PHÁP
- I. BƯỚC 1: GIẢI QUYẾT TANG VẬT TRONG KHI CHỜ XỬ LÝ VỤ VI PHẠM
- 1. Phương thức giao nộp tang vật sau khi bắt giữ.
- 2. Quy chế quản lý tang vật trong khi chờ xử lý vụ vi phạm.
- II. BƯỚC 2:GIẢI QUYẾT TANG VẬT SAU KHI CÓ QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN.
- A. Giải quyết tang vật hiện vật:
- 1. Đối với tang vật xử lý tịch thu
- 2. Đối với tang vật xử lý trưng mua
- 3. Đối với tang vật xử lý trả lại cho chủ sở hữu.
- B. Thủ tục giao nhận tang vật và thanh toán tiền hàng khi có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.
- 1. Đơn vị (công ty, cửa hàng) nhận tang vật thuộc diện bị xử lý tịch thu hoặc trưng mua nói ở điểm 1a và 2, mục A trên đây có trách nhiệm thanh toán tiền về số tang vật đã nhận cho cơ quan chủ quản bắt giữ vụ vi phạm.
- 2. Giá dùng làm căn cứ để thanh toán giữa đơn vị nhận hàng tịch thu hoặc trưng mua với cơ quan chủ quản bắt giữ vụ vi phạm theo quy định dưới đây:
- 3. Trong trường hợp hàng phạm pháp được xử lý trưng mua thì cơ quan chủ quản bắt giữ vụ vi phạm làm thủ tục rút tiền từ tài khoản TK-651 của mình để thanh toán tiền hàng cho người vi phạm - chủ hàng.
- 4. Trong tất cả các trường hợp mặt hàng chưa có giá chuẩn hoặc khung giá chỉ đạo của Hội đồng Bộ trưởng hoặc Uỷ ban Vật giá Nhà nước thì giá thanh toán do Uỷ ban nhân dân tỉnh xét và quyết định, trên cơ sở đề nghị của cơ quan vật giá Nhà nước cấp tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng khác, căn cứ vào các nguyên tắc xác định giá do Hội đồng Bộ trưởng hoặc các cơ quan có thẩm quyền quy định và hướng dẫn thi hành.
- 5. Đối với số tang vật là hàng dễ hư hỏng đã được cơ quan chủ quản bắt giữ hàng giao ngay sau khi bắt giữ cho đơn vị chuyên doanh để tiêu thụ và đã được đơn vị chuyên doanh thanh toán tiền cho cơ quan chủ quản bắt giữ hàng thì khi có quyết định xử ý của cơ quan có thẩm quyền, giải quyết như sau
- 6. Việc tiêu thụ, sử dụng số hàng hoá vật tư, phương tiện phạm pháp bị xử lý tịch thu hay trưng mua phải tuân thủ các chế độ phân phối, hiện hành của Nhà nước; phải theo kế hoạch phân phối sử dụng chung của địa phương và sự hướng dẫn của ngành chủ quản.
- C. Trong trường hợp người bị phạm có khiếu nại khi đã có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền thì
- 1. Đương sự vẫn phải nộp tiền phạt theo quyết định của cơ quan xử lý, trong khi chờ giải quyết khiếu nại.
- 2. Về tang vật phạm pháp, các cơ quan chức năng có liên quan có trách nhiệm thi hành đúng Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước ngày 27-11-1981 quy định việc xét, và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân và Nghị định số 58-HĐBT ngày 29-3-1982 của Hội đồng Bộ trưởng, và phải chờ quyết định của cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc khiếu nại để giải quyết tang vật phạm pháp theo đúng quyết định đó.
- 3. Trong trường hợp tang vật phạm pháp đã được giải quyết theo quyết định của cơ quan xử lý rồi mà đương sự có khiếu nại và quyết định của cơ quan giải quyết khiếu nại khác với quyết định của cơ quan xử lý, thì các cơ quan chức năng có liên quan có trách nhiệm tính toán, điều chỉnh lại (nếu có) việc thanh toán tiền hàng của các đối tượng có liên quan và tiền phạt mà người vi phạm phải nộp, bảo đảm thi hành đúng quyết định các cơ quan giải quyết việc khiếu nại và các chế độ, thể lệ hiện hành về quản lý tài chính Nhà nước.
- D. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc các ngành có liên quan trong việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đối với các cơ quan chủ quản bắt giữ hàng về tình hình tang vật như số tang vật bắt giữ, số tang vật giao cho các cơ quan tạm giữ chờ xử lý hoặc giao cho các đơn vị chuyên doanh sau khi có quyết định xử lý, số tiền hàng tịch thu hay trưng mua đã thanh toán, tiền thanh toán cho chủ hàng được trả lại hàng.
- Phần 4: CHI TRẢ TIỀN THƯỞNG CHO NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG
- 1. Đối tượng được thưởng gồm
- 2. Mức thưởng
- 3. Thủ tục chi trả tiền thưởng
- 4. Cơ quan chủ quản bắt giữ vụ vi phạm, thông báo cho các đối tượng được thưởng không phải là cán bộ, nhân viên kiểm soát thuộc quyền quản lý của mình, đến nhận tiền thưởng. Khi người được thưởng đến, cơ quan chủ quản làm thủ tục rút tiền từ tài khoản TK-651 của cơ quan mình ở Ngân hàng Nhà nước để trả thưởng.
- 5. Cơ quan chủ quản bắt giữ vụ vi phạm có tài khoản tạm giữ chờ xử lý (TK-651) ở Ngân hàng Nhà nước dùng vào mục đích thi hành Nghị định số 46-HĐBT có trách nhiệm quản lý tài khoản đó theo đúng các quy định hiện hành có liên quan.
- Phần 5: THỦ TỤC THI HÀNH
- 1. Thông tư này thi hành kể từ ngày 1 tháng 2 năm 1984.
- 2. Đối với các vụ vi phạm về đầu cơ, buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, chưa được xử lý trước ngày 1-2-1984, cơ quan hiện đang giữ quyền xử lý, có nhiệm vụ:
- 3. Về việc quản lý tang vật thuộc các vụ vi phạm nói trên, đơn vị nào hiện đang giữ tang vật chờ xử lý vẫn tiếp tục giữ và quản lý số tang vật đó; tránh điều chỉnh, xáo trộn cơ quan quản lý, tạm giữ tang vật, tạo sơ hở gây tổn thất tài sản.
- 4. Các Bộ có chức năng chỉ đạo quản lý thị trường, căn cứ vào Nghị định số 46-HĐBT và thông tư liên Bộ này, ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể và chi tiết việc thực hiện.
- 5. Trong trường hợp các Bộ, các ngành, các địa phương trước đây đã ban hành những văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 46-HĐBT thì đề nghị cho rà soát lại và bổ sung hoặc điều chỉnh những điểm chưa phù hợp với thông tư liên bộ này để việc thi hành luật pháp được thống nhất trong cả nước.
Thông tư liên tịch số 1/TTLT ngày 25/01/1984 Hướng dẫn thi hành Nghị định 46-HĐBT quy định xử lý bằng biện pháp hành chính các hành vi đầu cơ, buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép do Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định)
- Số hiệu văn bản: 1/TTLT
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp
- Ngày ban hành: 25-01-1984
- Ngày có hiệu lực: 01-02-1984
- Tình trạng hiệu lực: Không xác định
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh