- THÔNG TƯ LIÊN BỘ VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP DÂN DỤNG CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ NHIỆM VỤ TRUNG TÂM VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
- 1. Ngành xây dựng chịu trách nhiệm thiết kế quy hoạch xây dựng các điểm dân cư trên địa bàn huyện trên cơ sở quy hoạch sản xuất của các ngành nông nghiệp đã được xác định.
- 2. Thiết kế vỏ bao che các công trình công nghiệp và dân dụng kể cả chuồng trại chăn nuôi của ngành nông nghiệp sẽ do ngành xây dựng phụ trách trên cơ sở nhiệm vụ thiết kế và dây chuyền công nghệ do Bộ Nông nghiệp đưa ra và đã được duyệt.
- 3. Ở trung ương, Viện thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Bộ Xây dựng và Viện thiết kế công trình nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp, hợp tác chặt chẽ trong nghiên cứu lập đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng điểm dân cư mẫu kể cả quy hoạch khu dân cư vùng kinh tế mới, trước khi trình hai Bộ duyệt. Ở địa phương, các Ty, Sở xây dựng chủ động bàn bạc thống nhất với Ty nông nghiệp để vận dụng các thiết kế mẫu và thiết kế định hình của Bộ Xây dựng trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành xét duyệt. Lực lượng thiết kế của Bộ Nông nghiệp được củng cố lại để nhận phân cấp về thiết kế của Bộ Xây dựng. Nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng này là vận dụng thiết kế mẫu, định hình của ngành xây dựng và thiết kế các công trình mở rộng, cải tạo. Khi thiết kế phải thực hiện các quy trình, quy phạm, định mức, v.v… về thiết kế mà Bộ Xây dựng đã ban hành và được sự hướng dẫn về kỹ thuật chuyên môn của các Viện thiết kế và nghiên cứu của Bộ Xây dựng.
- 4. Để kế hoạch hóa công tác thiết kế, thi công xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng của ngành nông nghiệp ở các địa phương, hàng năm các Ty, Sở nông nghiệp sẽ căn cứ vào sự chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành để lập khối lượng và danh sách công trình của ngành mình trong địa phương (bao gồm công trình của tỉnh, thành, huyện, xã, nông trường) để trình Bộ Nông nghiệp và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành xét duyệt ghi kế hoạch đầu tư xây dựng. Đối với các công trình đã được ghi kế hoạch xây dựng và đầy đủ thủ tục xây dựng cơ bản thì Ty xây dựng có trách nhiệm nhận thầu thiết kế và xây lắp không được khước từ. Danh sách và khối lượng công trình nhận thầu xây lắp được ký kết giữa hai Ty, Sở xây dựng và nông nghiệp sẽ được báo cáo lên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành và hai Bộ Nông nghiệp – Xây dựng để hai Bộ lập kế hoạch toàn ngành trong cả nước báo cáo lên Chính phủ.
- 5. Để thực hiện kế hoạch xây dựng công trình, hàng năm sau khi Nhà nước đã phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cho ngành nông nghiệp trong cả nước, Bộ Nông nghiệp sẽ làm việc với Bộ Xây dựng để phân công thực hiện, xác định danh mục công trình xây dựng do Bộ Nông nghiệp tự đảm nhiệm, giao thầu cho Bộ Xây dựng trực tiếp thiết kế và thi công và công trình giao cho các Ty, Sở xây dựng thực hiện.
- 6. Về xây dựng nhà ở cho nông trường và khu kinh tế mới chỉ tiêu Nhà nước đã phân cho ngành nông nghiệp trong 5 năm. Hai năm 1976 – 1977 ngành nông nghiệp đã thực hiện được bao nhiêu rồi, còn lại phải thực hiện trong 1978 – 1980, thì hai Bộ thống nhất phân bổ cho các đơn vị sau đây: các nông trường, các vùng kinh tế mới, các trạm, trại, cơ sở phục vụ nông nghiệp, v.v… (có phụ bản riêng hai Bộ sẽ thống nhất và công bố sau).
- 7. Ngoài lực lượng xây dựng cơ bản chuyên ngành của ngành nông nghiệp để khai hoang mở rộng diện tích cải tạo đồng ruộng… ngành nông nghiệp hiện có lực lượng xây dựng cơ bản các công trình công nghiệp, dân dụng, lực lượng này từ trung ương đến địa phương sẽ được củng cố và được quản lý theo ngành xây dựng về mặt chuyên môn, được giao nhiệm vụ xây dựng các cơ sở công nghiệp và dân dụng mở rộng của ngành nông nghiệp xen kẽ với sản xuất hoặc các cơ sở mới, nhỏ, phân tán. Lực lượng này có thể thay thế cho lực lượng sản xuất của ngành xây dựng được hợp lý hơn. Trong thực hiện nhiệm vụ của mình, lực lượng xây dựng công nghiệp và dân dụng của ngành nông nghiệp phải thực hiện các chế độ, chính sách, quy trình quy phạm, định mức, v.v… của ngành xây dựng công nghiệp dân dụng và được Bộ Xây dựng thông qua, Bộ Nông nghiệp chỉ đạo, giúp đỡ về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, cũng như đào tạo tăng cường cán bộ công nhân kỹ thuật và cung ứng vật tư vật liệu xây dựng chuyên ngành do Nhà nước giao Bộ Xây dựng q
- 8. Để đảm nhiệm được khối lượng xây dựng công nghiệp và dân dụng của ngành nông nghiệp Bộ Xây dựng sẽ tăng cường lực lượng toàn ngành trong đó lấy lực lượng trực thuộc và lực lượng của sở, Ty xây dựng làm nòng cốt. Do đó toàn bộ công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng mới xây dựng của ngành nông nghiệp trên lãnh thổ của địa phương sẽ được Ty, Sở nông nghiệp giao cho Ty, Sở xây dựng phụ trách quản lý theo ngành, Ty, Sở xây dựng địa phương phải nhận thi công xây lắp hết các công trình của ngành nông nghiệp có đủ thủ tục và điều kiện và căn cứ vào tình hình thực lực và lực lượng xây lắp của địa phương mà có kế hoạch đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành, phân công, phân cấp cho các lực lượng xây dựng trong địa phương mình để huy động mọi lực lượng xây dựng thực hiện chỉ tiêu kế hoạch xây dựng công nghiệp, dân dụng để phục vụ phát triển nông nghiệp mà Bộ Xây dựng đã phân công phân cấp.
- 9. Cơ quan quản lý kiến thiết cơ bản của Bộ Nông nghiệp là cơ quan nghiệp vụ chuyên môn giúp Bộ Nông nghiệp quản lý chỉ đạo toàn bộ công tác xây dựng cơ bản của ngành nông nghiệp. Về mặt chuyên môn và nghiệp vụ xây dựng công nghiệp và dân dụng sẽ được Bộ Xây dựng hướng dẫn và giúp đỡ theo hướng dẫn quản lý ngành.
- 10. Ngành nông nghiệp sẽ nhanh chóng hoàn chỉnh quy hoạch chính thức mạng lưới cơ sở vật chất kỹ thuật cần xây dựng trong kế hoạch 5 năm 1976 – 1980, lập kế hoạch xây dựng cơ bản dài hạn và tăng cường các tổ chức kế hoạch hóa và chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ bản từ trung ương đến địa phương.
Thông tư liên bộ số 20-TT/LB ngày 31/08/1978 Công tác xây dựng cơ bản các công trình công nghiệp dân dụng của ngành nông nghiệp phục vụ nhiệm vụ trung tâm về phát triển nông nghiệp do Bộ Xây dựng-Bộ Nông nghiệp ban hành (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 20-TT/LB
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp, Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành: 31-08-1978
- Ngày có hiệu lực: 15-09-1978
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 09-11-2000
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 8091 ngày (22 năm 2 tháng 1 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 09-11-2000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh