- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT, DI CHUYỂN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Chương II ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN
- Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI, XÓA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
- Điều 4. Quy định chung
- Điều 5. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký
- Điều 6. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 13/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/10/2021
- Điều 7. Hồ sơ đề nghị thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 13/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/10/2021
- Điều 8. Trình tự, thời gian thực hiện thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 13/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/10/2021
- Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ SỐ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN
- Điều 9. Nguyên tắc đánh số đăng ký phương tiện
- Điều 10. Quy định về vị trí kẻ số đăng ký, màu của chữ và số đăng ký
- Điều 11. Kiểu chữ, kích thước chữ, số của số đăng ký phương tiện
- Mục 3. QUẢN LÝ DỮ LIỆU, BÁO CÁO PHƯƠNG TIỆN ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
- Điều 12. Quản lý dữ liệu phương tiện đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
- Điều 13. Chế độ báo cáo
- Chương III DI CHUYỂN PHƯƠNG TIỆN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
- Điều 14. Các trường hợp đặc biệt khi phương tiện di chuyển trên đường sắt
- Điều 15. Yêu cầu đối với phương tiện khi di chuyển trong trường hợp đặc biệt
- Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
- Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI, XÓA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
- Điều 16. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
- Điều 17. Trách nhiệm của chủ sở hữu phương tiện có nhu cầu cấp, cấp lại, thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký
Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 13/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/10/2021
- Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN DI CHUYỂN PHƯƠNG TIỆN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
- Điều 18. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt, chủ doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng
- Điều 19. Trách nhiệm của chủ sở hữu phương tiện, tổ chức, cá nhân có nhu cầu di chuyển phương tiện trên đường sắt trong trường hợp đặc biệt
- Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 20. Hiệu lực thi hành
- Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 22. Tổ chức thực hiện
- PHỤ LỤC 1 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- PHỤ LỤC 2 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- PHỤ LỤC 4 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THU HỒI, XÓA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- PHỤ LỤC 5 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- PHỤ LỤC 6 MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ KHAI BÁO MẤT GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27/04/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt
- Số hiệu văn bản: 21/2018/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành: 27-04-2018
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2018
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-12-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-10-2021
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 29-12-2023
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2007 ngày (5 năm 6 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 29-12-2023
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh