- NGHỊ ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điêu này được bổ sung bởi Khoản 1 ĐIều 1 Nghị định 107/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/12/2021
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
- Điều 5. Những hành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
- Điều 6. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính
- Chương II TỔ CHỨC, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ TRỤ SỞ BỘ PHẬN MỘT CỬA
- Điều 7. Tổ chức Bộ phận Một cửa
- Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận Một cửa
- Điều 9. Trách nhiệm của người đứng đầu Bộ phận Một cửa
- Điều 10. Người làm việc tại Bộ phận Một cửa
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 ĐIều 1 Nghị định 107/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/12/2021
- Điều 11. Tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền l
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức
- Điều 13. Bố trí trụ sở, trang thiết bị của Bộ phận Một cửa
- Chương III PHẠM VI TIẾP NHẬN VÀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Chương này được bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 107/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/12/2021
- Điều 14. Phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa
Điều này được bổ sung bởi Khoản 8 ĐIều 1 Nghị định 107/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/12/2021
- Điều 15. Hướng dẫn kê khai, chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính
- Điều 16. Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 17. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính
- Điều 18. Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
- Điều 19. Giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 20. Trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và trong chậm trả kết quả
- Điều 22. Phương thức nộp phí, lệ phí
Điều này được bổ sung bởi Khoản 12 ĐIều 1 Nghị định 107/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/12/2021
- Chương IV ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
- Điều 23. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 24. Xây dựng Cổng Dịch vụ công quốc gia
Điều này được bổ sung bởi Khoản 13 ĐIều 1 Nghị định 107/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/12/2021
- Điều 25. Xây dựng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 01/2018/TT-VPCP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/01/2019
Chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2023/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 05/04/2024 - Điều 26. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 01/2018/TT-VPCP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/01/2019
- Chương ĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
- Điều 27. Nguyên tắc đánh giá
- Điều 28. Thẩm quyền đánh giá
- Điều 29. Phương thức thu nhận thông tin đánh giá
- Điều 30. Đánh giá nội bộ về việc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 31. Đánh giá của tổ chức, cá nhân về giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 32. Xử lý kết quả đánh giá
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 01/2018/TT-VPCP có hiệu lực thi hành từ ngày 06/01/2019
- Chương VI NHIỆM VỤ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
- Điều 33. Nhiệm vụ của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 34. Nhiệm vụ của các bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 35. Nhiệm vụ của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Điều 36. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 37. Nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Chương VII KINH PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
- Điều 38. Kinh phí thực hiện
- Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 40. Hiệu lực thi hành
- Điều 41. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- Số hiệu văn bản: 61/2018/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 23-04-2018
- Ngày có hiệu lực: 21-06-2018
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 06-12-2021
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh