- LUẬT THỦY SẢN
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Sở hữu nguồn lợi thủy sản
- Điều 5. Nguyên tắc hoạt động thủy sản
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước trong hoạt động thủy sản
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thủy sản
- Điều 8. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thủy sản
- Điều 9. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản
- Điều 10. Đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Nghị định 26/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/04/2019
- Chương II BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN
- Điều 11. Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản
- Điều 12. Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản
- Điều 13. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Điều 14. Tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của loài thủy sản
- Điều 15. Khu bảo tồn biển
- Điều 16. Thành lập khu bảo tồn biển
- Điều 17. Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Điều 18. Quản lý nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái thủy sinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
- Điều 19. Quản lý nguồn lợi thủy sản trong khu bảo tồn đất ngập nước
- Điều 20. Nguồn tài chính bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 21. Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 22. Quỹ cộng đồng
- Chương III NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
- Mục 1. GIỐNG THỦY SẢN
- Điều 23. Quản lý giống thủy sản
- Điều 24. Điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
- Điều 25. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
- Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
- Điều 27. Nhập khẩu, xuất khẩu giống thủy sản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22, Điều 23 Nghị định 26/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/04/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 26/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024 - Điều 28. Khảo nghiệm giống thủy sản
- Điều 29. Kiểm định giống thủy sản
- Điều 30. Nhãn, hồ sơ vận chuyển giống thủy sản
- Mục 2. THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
- Điều 31. Quản lý thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
Cập nhật thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 26/2018/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 26/2018/TT- BNNPTNT nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 8 Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 04/3/2022 - Điều 32. Điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 26/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/04/2019
- Điều 33. Điều kiện cơ sở mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 34. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 35. Khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 36. Nhập khẩu, xuất khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 29, Điều 30 Nghị định 26/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/04/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 26/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 12, 13 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024 - Điều 37. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, mua bán, nhập khẩu, sử dụng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Mục 3. NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
- Điều 38. Điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản
- Điều 39. Thẩm quyền cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển
- Điều 40. Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
- Điều 41. Quan trắc, cảnh báo môi trường, phòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản
- Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản
Điều này được hướng dẫn bởi ... Quyết định 50/2018/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 30/01/2019
- Mục 4. GIAO, CHO THUÊ, THU HỒI ĐẤT, KHU VỰC BIỂN ĐỂ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
- Điều 43. Giao, cho thuê, thu hồi đất để nuôi trồng thủy sản
- Điều 44. Giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản
- Điều 45. Thu hồi, trưng dụng khu vực biển đã giao để nuôi trồng thủy sản
- Điều 46. Quyền của tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản
- Điều 47. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản
- Chương IV KHAI THÁC THỦY SẢN
- Mục 1. KHAI THÁC THỦY SẢN TRONG NỘI ĐỊA VÀ TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
- Điều 48. Quản lý vùng khai thác thủy sản
- Điều 49. Hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản trên biển
- Điều 50. Giấy phép khai thác thủy sản
- Điều 51. Cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản
- Điều 52. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản
- Mục 2. KHAI THÁC THỦY SẢN NGOÀI VÙNG BIỂN VIỆT NAM
- Điều 53. Điều kiện khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 46 Nghị định 26/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/04/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 26/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024 - Điều 54. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam
- Mục 3. HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN CỦA TÀU NƯỚC NGOÀI TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
- Điều 55. Điều kiện cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam
- Điều 56. Cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam
- Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam
- Điều 58. Giám sát viên trên tàu nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam
- Điều 59. Quyền và trách nhiệm của giám sát viên
- Mục 4. KHAI THÁC THỦY SẢN BẤT HỢP PHÁP
- Điều 60. Khai thác thủy sản bất hợp pháp
- Điều 61. Xác nhận, chứng nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác
- Chương V QUẢN LÝ TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN, CẢNG CÁ, KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ
- Mục 1. QUẢN LÝ TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
- Điều 62. Quản lý đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá
- Điều 63. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá
- Điều 64. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá
- Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá
- Điều 66. Xuất khẩu tàu cá, nhập khẩu tàu cá, thuê tàu trần
- Điều 67. Bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 đến Điều 17 Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 23/2018/TT- BNNPTNT nay được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 5 Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 04/3/2022 - Điều 68. Điều kiện cơ sở đăng kiểm tàu cá
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 56 Nghị định 26/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/04/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 26/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024 - Điều 69. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá
- Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở đăng kiểm tàu cá, đăng kiểm viên tàu cá
- Điều 71. Đăng ký tàu cá
- Điều 72. Xóa đăng ký tàu cá
- Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của chủ tàu cá
- Điều 74. Thuyền viên, người làm việc trên tàu cá
- Điều 75. Thuyền trưởng tàu cá
- Điều 76. Quản lý tàu công vụ thủy sản
- Mục 2. CẢNG CÁ, KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ
- Điều 77. Quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
- Điều 78. Phân loại cảng cá
- Điều 79. Mở, đóng cảng cá
- Điều 80. Quản lý cảng cá
- Điều 81. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức quản lý cảng cá
- Điều 82. Quy định đối với tàu cá Việt Nam ra, vào cảng cá
- Điều 83. Quy định đối với tàu nước ngoài hoạt động thủy sản tại Việt Nam ra, vào cảng cá
- Điều 84. Phân loại khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
- Điều 85. Quản lý khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
- Điều 86. Công bố danh sách khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
- Chương VI KIỂM NGƯ
- Điều 87. Chức năng của Kiểm ngư
- Điều 88. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm ngư
- Điều 89. Tổ chức Kiểm ngư
- Điều 90. Kiểm ngư viên
- Điều 91. Thuyền viên tàu kiểm ngư
- Điều 92. Cộng tác viên kiểm ngư
- Điều 93. Phương tiện, trang thiết bị, trang phục của kiểm ngư
- Điều 94. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động kiểm ngư
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 64 Nghị định 26/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/04/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 26/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024 - Điều 95. Điều động, huy động lực lượng, phương tiện trong hoạt động kiểm ngư
- Chương VII MUA, BÁN, SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THỦY SẢN, SẢN PHẨM THỦY SẢN
- Điều 96. Mua, bán, sơ chế, chế biến thủy sản, sản phẩm thủy sản
- Điều 97. Bảo quản thủy sản, sản phẩm thủy sản
- Điều 98. Nhập khẩu, xuất khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản
- Điều 99. Chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 26/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/04/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 26/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 33, 34 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2024 - Điều 100. Chợ thủy sản đầu mối
- Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỦY SẢN
- Điều 101. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ ngang Bộ
- Điều 102. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 103. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội
- Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 104. Hiệu lực thi hành
- Điều 105. Quy định chuyển tiếp
Luật Thủy sản 2017
- Số hiệu văn bản: 18/2017/QH14
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 21-11-2017
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2019
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2022
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Thủy sản 2017
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (1)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (1)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (7)
- Thông tư số 06/2024/TT-BNNPTNT ngày 06/05/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá (06-05-2024)
- Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04/04/2024 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản (04-04-2024)
- Thông tư số 18/2022/TT-BNNPTNT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định quy trình tuần tra, kiểm tra, kiểm soát trên biển của lực lượng Kiểm ngư (22-11-2022)
- Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản (18-01-2022)
- Thông tư số 13/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi Thông tư 21/2018/TT-BNNPTNT quy định về ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (09-11-2020)
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/03/2019 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Thủy sản (08-03-2019)
- Quyết định số 50/2018/QĐ-TTg ngày 13/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (13-12-2018)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (3)
- Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH ngày 16/09/2024 của Bộ trưởng Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật Thủy sản (16-09-2024)
- Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-VPQH ngày 29/12/2022 của Bộ trưởng Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật xử lý vi phạm hành chính (29-12-2022)
- Văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH ngày 07/12/2020 của Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật xử lý vi phạm hành chính (07-12-2020)
Tiếng anh