- THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Chương II CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
- Điều 4. Mục đích, yêu cầu công bố thủ tục hành chính
- Điều 5. Điều kiện, phạm vi công bố thủ tục hành chính
- Điều 6. Hình thức và nội dung Quyết định công bố
- Điều 7. Trách nhiệm xây dựng Quyết định công bố
- Điều 8. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc xây dựng quyết định công bố
- Điều 9. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Điều 10. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 11. Quy trình xây dựng, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính của Tổng Giám đốc Cơ quan
- Chương III CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
- Điều 12. Phạm vi và trách nhiệm công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 13. Trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết
- Điều 14. Yêu cầu của việc công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 15. Cách thức công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 16. Công khai nội dung hướng dẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức
- Chương IV VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
- Mục 1. NHẬP, ĐĂNG TẢI, KẾT NỐI, TÍCH HỢP DỮ LIỆU TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
- Điều 17. Trách nhiệm nhập và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính
- Điều 18. Quy trình nhập và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính
- Điều 19. Kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia với Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 20. Rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
- Mục 2. KHAI THÁC DỮ LIỆU THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA
- Điều 21. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
- Điều 22. Quyền của cá nhân, tổ chức khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
- Chương V RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
- Điều 23. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
- Điều 24. Quy trình rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
- Điều 25. Rà soát, đánh giá từng thủ tục hành chính
- Điều 26. Rà soát, đánh giá nhóm thủ tục hành chính
- Điều 27. Tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
- Điều 28. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo chuyên đề
- Chương VI VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
- Điều 29. Quy trình tiếp nhận, phân loại, chuyển phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
- Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
- Điều 31. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
- Điều 32. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên Hệ thống thông tin
- Điều 33. Trả lời phản ánh, kiến nghị cho người dân, doanh nghiệp
- Điều 34. Công khai kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị
- Điều 35. Quyền hạn và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị
- Chương VII KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
- Mục 1. HÌNH THỨC, THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM KIỂM TRA
- Điều 36. Hình thức kiểm tra
- Điều 37. Thẩm quyền kiểm tra
- Điều 38. Cách thức kiểm tra
- Điều 39. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra
- Điều 40. Nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn kiểm tra
- Điều 41. Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức, cá nhân được kiểm tra
- Mục 2. QUY TRÌNH KIỂM TRA
- Điều 42. Xây dựng và thông báo kế hoạch kiểm tra
- Điều 43. Thành lập Đoàn kiểm tra
- Điều 44. Chuẩn bị thực hiện kiểm tra
- Điều 45. Tiến hành kiểm tra
- Điều 46. Thông báo kết luận kiểm tra
- Điều 47. Quy trình kiểm tra đột xuất
- Mục 3. NỘI DUNG KIỂM TRA
- Điều 48. Kiểm tra công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
- Điều 49. Kiểm tra việc thực hiện đánh giá tác động thủ tục hành chính và việc tiếp thu, giải trình nội dung tham gia ý kiến về quy định thủ tục hành chính của cơ quan chủ trì soạn thảo
- Điều 50. Kiểm tra việc tham gia ý kiến và thẩm định đối với quy định thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng pháp luật và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 51. Kiểm tra việc thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính
- Điều 52. Kiểm tra việc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 53. Kiểm tra việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
- Điều 54. Kiểm tra việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính
- Điều 55. Kiểm tra công tác truyền thông về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.
- Mục 4. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM TRA
- Điều 56. Biện pháp xử lý kết quả kiểm tra
- Điều 57. Báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kết luận kiểm tra
- Điều 58. Theo dõi và báo cáo tình hình, kết quả kiểm tra việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính
- CHƯƠNG VIII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 01/2020/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 15/12/2020
- Điều 59. Nội dung báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 01/2020/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 15/12/2020
- Điều 60. Báo cáo định kỳ
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 01/2020/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 15/12/2020
- Điều 61. Báo cáo đột xuất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 01/2020/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 15/12/2020
- Điều 62. Hình thức báo cáo
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 01/2020/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 15/12/2020
- Điều 63. Quy trình sử dụng Phân hệ Quản lý báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 01/2020/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 15/12/2020
- Điều 64. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 01/2020/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 15/12/2020
- Điều 65. Trách nhiệm của cơ quan nhận báo cáo
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 01/2020/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 15/12/2020
- Điều 66. Thẩm quyền ký, ban hành báo cáo tổng hợp
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 01/2020/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 15/12/2020
- Điều 67. Chỉnh lý, bổ sung báo cáo
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 01/2020/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 15/12/2020
- Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 68. Trách nhiệm thi hành
- Điều 69. Hiệu lực thi hành
- FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Số hiệu văn bản: 02/2017/TT-VPCP
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Văn phòng Chính phủ
- Ngày ban hành: 31-10-2017
- Ngày có hiệu lực: 15-12-2017
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 15-12-2020
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh