- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH, MỨC THU TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Trường hợp phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 41/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2021
Điều này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 1 Điều 49 Nghị định 02/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2023
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 3995/TCT-DNL năm 2017 có hiệu lực ngày 05/9/2017 - Điều 4. Căn cứ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 41/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2021
- Chương II MỨC THU, PHƯƠNG PHÁP TÍNH TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
- Điều 5. Mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (M)
- Điều 6. Công thức tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 7. Sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác
- Điều 8. Giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (G)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 41/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2021
- Điều 9. Hệ số điều chỉnh (K)
- Điều 10. Thẩm quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Công văn 3995/TCT-DNL năm 2017 có hiệu lực ngày 05/9/2017
- Điều 11. Trình tự, thủ tục tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 41/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2021
- Điều 12. Điều chỉnh, truy thu, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 41/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2021
- Điều 13. Thời hạn ra thông báo và nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 14. Phương thức thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 41/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2021
- Điều 15. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan trong công tác tính, thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 19. Hiệu lực thi hành
- Điều 20. Trách nhiệm thi hành
- PHỤ LỤC I MỨC THU TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
- PHỤ LỤC II BẢNG CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH
- PHỤ LỤC III MẪU KÊ KHAI TÍNH TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
- PHỤ LỤC IV MẪU THÔNG BÁO NỘP TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Phụ lục này hết hiệu lực bởi Điểm i Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 4 và Khoản 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 41/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2021 - PHỤ LỤC V MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Nghị định 82/2017/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- Số hiệu văn bản: 82/2017/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 17-07-2017
- Ngày có hiệu lực: 01-09-2017
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 15-05-2021
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 05-12-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 20-03-2023
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2024
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2495 ngày (6 năm 10 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2024
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh