- LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước được hướng dẫn bởi Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2019
Nội dung hướng dẫn Luật này về về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 4; Khoản 4 Điều 6 Nghị định 102/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phân loại tài sản công
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công
- Điều 6. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công
- Điều 7. Hình thức khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công
- Điều 8. Công khai tài sản công
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương XIV Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 38 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 9. Giám sát của cộng đồng đối với tài sản công
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng tài sản công
- Điều 11. Xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước được hướng dẫn bởi Nghị định 63/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 4; Khoản 4 Điều 6 Nghị định 102/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI SẢN CÔNG VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG
- Điều 12. Nội dung quản lý nhà nước về tài sản công
- Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
- Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
- Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương
- Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
- Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 19. Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công
- Chương III CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
- Điều 20. Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Điều 21. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công
- Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công
- Mục 2. TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II, Mục 1 Chương III và Mục 1 Chương IV Nghị định 166/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 đến Khoản 7; Khoản 13 đến Khoản 16, Khoản 18 Điều 1 và Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 2 Nghị định 171/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 24. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
- Điều 25. Nguyên tắc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
- Điều 26. Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
- Điều 27. Trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
- Mục 3. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Mục này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 5 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Mục này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II, Mục 2 Chương III và Mục 2 Chương IV Nghị định 166/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan nhà nước được hướng dẫn bởi Thông tư 23/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2023
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 7 đến Khoản 12 Điều 1, Điều 2 Nghị định 171/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 đến Khoản 29 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 1 đến Khoản 21 Điều 1 và Khoản 3 đến Khoản 11 Điều 2 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 28. Hình thành tài sản công tại cơ quan nhà nước
- Điều 29. Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước
- Điều 30. Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước
- Điều 31. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 32. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Thuê dịch vụ xe ô tô được hướng dẫn bởi ĐIều 23 04/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/11/2023
Thuê dịch vụ xe ô tô được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị quyết 72/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/11/2023
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 33. Khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 72/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/11/2023
Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 04/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/11/2023
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điểm a, c Khoản 1 Điều 2 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024 - Điều 34. Sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 6 đến khoản 8 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1, Khoản 4, 5,18 Điều 2 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 35. Quản lý vận hành tài sản công tại cơ quan nhà nước
- Điều 36. Sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước
- Điều 37. Lập, quản lý hồ sơ về tài sản công tại cơ quan nhà nước
- Điều 38. Thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại cơ quan nhà nước
Thống kê, báo cáo tài sản công được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 3 Chương XIV Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 64, 65 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 39. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan nhà nước
- Điều 40. Hình thức xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
- Điều 41. Thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 đến Điều 19 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 9 đến khoản 11 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9, 11 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 6, 7 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 42. Điều chuyển tài sản công
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 và Điều 21 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 12, khoản 13 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 12, 13 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 8, 9 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 43. Bán tài sản công tại cơ quan nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 đến Điều 27 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 14 đến khoản 19 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 14, 15, 16 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 10 đến Khoản 13 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025
Bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư 144/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2018 - Điều 44. Sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024 - Điều 45. Thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 đến Điều 31 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 20 đến khoản 23 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 20, 22 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 14 đến Khoản 16 Điều 1 và Khoản 10 Điều 2 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 46. Tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 32 và Điều 33 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 47. Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 và Điều 35 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 25 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 48. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 và Khoản 21 Điều 2 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 49. Quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II, Mục 2 Chương III và Mục 2 Chương IV Nghị định 166/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 7 đến Khoản 12 Điều 1, Điều 2 Nghị định 171/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Mục 4. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Mục này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập được hướng dẫn bởi Thông tư 23/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2023
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 30 đến khoản 46 Điều 1 và Khoản 3 Điều 2 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 30 đến Khoản 32, Khoản 34, Khoản 37, Khoản 40, Khoản 41, Khoản 42, Khoản 44, Khoản 46 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 22 đến Khoản 32 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 50. Hình thành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 51. Đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp
- Điều 52. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 30 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 53. Thuê tài sản, khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 và Điều 39 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 54. Sử dụng, quản lý vận hành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 55. Quy định chung về việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42 đến Điều 44 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 38 đến khoản 40 Điều 1 và Khoản 3 Điều 2 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 40 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 144/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 144/2017/TT-BTC nay bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 11/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/03/2025 - Điều 56. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 144/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 144/2017/TT-BTC nay bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 11/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/03/2025 - Điều 57. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 46 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 41 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 41 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 144/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 144/2017/TT-BTC nay bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 11/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/03/2025 - Điều 58. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 47 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 42 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 42 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 144/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 144/2017/TT-BTC nay bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 11/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 19/03/2025 - Điều 59. Thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Thống kê, báo cáo tài sản công được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 3 Chương XIV Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 64, 65 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 60. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 61. Khấu hao và hao mòn tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 5 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 45/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/07/2018 - Điều 62. Xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 43 đến Khoản 46 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 44, 46 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 30, 31, 32 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 63. Xử lý tài sản công trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 54 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 45 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024 - Mục 5. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
Mục này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 23/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2023
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 47, Khoản 48 Điều 1 và Điểm c Khoản 1, Khoản 3 Điều 2 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 33, 34 Điều 1 và Khoản 3 Điều 2 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 64. Tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 65. Quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 66. Quản lý, sử dụng tài sản phục vụ công tác quản lý tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
- Mục 6. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC TỔ CHỨC
- Điều 67. Quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 165/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 23/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2023 - Điều 68. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị - xã hội
Điều này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 22 Điều 5 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 56 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại tổ chức chính trị - xã hội được hướng dẫn bởi Thông tư 23/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2023
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 69. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 57 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 23/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2023
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 2 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 70. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 57 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định là tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được hướng dẫn bởi Thông tư 23/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2023
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 2 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Mục 7. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
Mục này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
- Điều 71. Tài sản công tại cơ quan dự trữ nhà nước
- Điều 72. Quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan dự trữ nhà nước
- Điều 73. Quản lý, sử dụng hàng hóa, vật tư thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia
- Chương IV CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
- Điều 74. Quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
- Điều 75. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
- Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
- Điều 77. Tài sản kết cấu hạ tầng giao cho đối tượng quản lý
- Mục 2. HỒ SƠ, THỐNG KÊ, KẾ TOÁN, KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ LẠI, BÁO CÁO, BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
- Điều 78. Hồ sơ, thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng
Thống kê, báo cáo tài sản công được hướng dẫn bởi Điều 119 và Mục 3 Chương XIV Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 64, 65 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 79. Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng
- Mục 3. KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
- Điều 80. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
- Điều 81. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng trực tiếp tổ chức khai thác tài sản
- Điều 82. Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
- Điều 83. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
- Điều 84. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
- Điều 85. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
- Điều 86. Sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng
- Mục 4. XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
- Điều 87. Hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
- Điều 88. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng
- Điều 89. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng
- Điều 90. Bán tài sản kết cấu hạ tầng
- Điều 91. Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao
- Điều 92. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng
- Điều 93. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
- Điều 94. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
- Mục 5. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
- Điều 95. Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức đối tác công tư
- Điều 96. Chuyển giao tài sản được hình thành thông qua quá trình thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư cho Nhà nước
- Chương V CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI DOANH NGHIỆP
Chương này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 1 và Khoản 21 Điều 2 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 97. Tài sản công tại doanh nghiệp
- Điều 98. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 99. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 88 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 23/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2023
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Chương VI CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC, TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN
- Mục 1. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
Mục này được hướng dẫn bởi Chương IX Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 54 đến Khoản 59 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 56 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 36 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 100. Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước
- Điều 101. Hình thành tài sản của dự án
- Điều 102. Sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của dự án
- Điều 103. Xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
- Điều 104. Xử lý tài sản là kết quả của dự án
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 94 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 58 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 105. Quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 70/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2018
- Mục 2. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 29/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2018
Thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được hướng dẫn bởi Nghị định 77/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2025 - Điều 106. Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 29/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 77/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2025 - Điều 107. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Điều 108. Bảo quản tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 29/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5, 6, 7, 17, 24, 34, 72 Nghị định 77/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2025 - Điều 109. Hình thức xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều này được bổ sung bởi Điểm c Khoản 18 Điều 5 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8, 18, 29, 37, 45, 53, 62, 78 Nghị định 77/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2025 - Điều 110. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 5 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 đến Điều 16 Nghị định 29/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11, 12, 21, 22, 26, 27, 28, 32, 36, 40, 41, 44, 48, 49, 52, 56, 57, 61, 65, 66, 81 Nghị định 77/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2025 - Điều 111. Tổ chức xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 29/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2018
Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được hướng dẫn bởi Điều 13, 23, 33, 42, 50, 58, 67, 74, 82 Nghị định 77/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2025 - Điều 112. Quản lý số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 29/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 101 Nghị định 77/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2025 - Chương VII CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI, TÀI NGUYÊN
- Mục 1. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI
- Điều 113. Quản lý, sử dụng, khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai
- Điều 114. Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai
- Điều 115. Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Điều 116. Thu thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai
- Điều 117. Sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao
- Điều 118. Khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng
- Mục 2. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ TÀI NGUYÊN
- Điều 119. Tài nguyên
- Điều 120. Quản lý, sử dụng, khai thác nguồn lực tài chính từ tài nguyên
- Điều 121. Khai thác nguồn lực tài chính từ tài nguyên
- Điều 122. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên, thu tiền sử dụng tài nguyên, tiền thuê tài nguyên
- Điều 123. Thu thuế tài nguyên, phí, lệ phí trong quản lý, sử dụng, khai thác tài nguyên
- Điều 124. Quản lý, sử dụng các khoản thu từ khai thác tài nguyên
- Chương VIII HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CÔNG VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN CÔNG
Chương này được hướng dẫn bởi Chương XIII Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 63 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2024
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Điều 125. Hệ thống thông tin về tài sản công
- Điều 126. Trách nhiệm xây dựng Hệ thống thông tin về tài sản công
- Điều 127. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
- Điều 128. Quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
- Điều 129. Sử dụng thông tin về tài sản công
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 114 Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 - Chương IX DỊCH VỤ VỀ TÀI SẢN CÔNG
- Điều 130. Nội dung dịch vụ về tài sản công
- Điều 131. Cung cấp dịch vụ về tài sản công
- Điều 132. Sử dụng dịch vụ về tài sản công
- Chương ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 133. Hiệu lực thi hành
- Điều 134. Quy định chuyển tiếp
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- Số hiệu văn bản: 15/2017/QH14
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 21-06-2017
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2018
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2021
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2025
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh