- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Điều 3. Quy ước viết tắt
Điều này được bổ sung bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được bổ sung bởi Điểm đ, e Khoản 2 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều này được bổ sung bởi Điểm e Khoản 3 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được bổ sung bởi Điểm i Khoản 3 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Điều 5. Các cơ sở ANS
- Điều 6. Đảm bảo hệ thống văn bản tài liệu nghiệp vụ bảo đảm hoạt động bay
- Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN LIÊN QUAN TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ VÀ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
- Điều 7. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022
- Điều 8. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
- Điều 9. Trách nhiệm của người khai thác tàu bay
- Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan
- Chương III QUY CHẾ KHÔNG LƯU HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
- Mục 1. QUY TẮC BAY
- Điều 11. Nguyên tắc áp dụng quy tắc bay
- Điều 12. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay
- Điều 13. Quy tắc bay tổng quát, VFR, IFR
- Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ KHÔNG LƯU HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
- Điều 14. Các ATS
- Điều 15. Cơ sở ATS và cơ sở ATFM
- Điều 16. Đảm bảo hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị
- Điều 17. Nhân viên không lưu
- Điều 18. Khu vực trách nhiệm quản lý, điều hành bay
- Điều 19. Cung cấp tin tức giữa cơ sở ATS và người khai thác tàu bay
- Điều 20. Hiệp đồng giữa HKDD và quân sự
- Điều 21. Thông báo, hiệp đồng về hoạt động có khả năng gây nguy hiểm đối với tàu bay dân dụng
- Điều 22. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở MET
- Điều 23. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở AIS
- Điều 24. Độ cao bay an toàn thấp nhất
- Điều 25. Giờ sử dụng trong ATS
- Điều 26. Xử lý tình huống khẩn nguy trong khi bay
- Điều 27. Xử lý trường hợp tàu bay bị lạc đường, không được nhận dạng
- Điều 28. Xử lý đối với việc bay chặn tàu bay dân dụng
- Điều 29. Trang bị và sử dụng thiết bị báo cáo độ cao khí áp
- Điều 30. Quản lý an toàn ATS
- Điều 31. Sử dụng ngôn ngữ
- Điều 32. Kế hoạch ứng phó không lưu
- Điều 33. Ghi và lưu trữ số liệ
- Điều 34. Dịch vụ điều hành bay
- Điều 35. Cơ sở điều hành bay
- Điều 36. Các hình thức phân cách giữa các tàu bay
- Điều 37. Giá trị phân cách tối thiểu
- Điều 38. Nội dung huấn lệnh kiểm soát không lưu
- Điều 39. Phối hợp cấp huấn lệnh
- Điều 40. Phương thức ứng phó trường hợp bất thường trong điều hành bay
- Điều 41. Dịch vụ thông báo bay
Điều này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022
- Điều 42. Dịch vụ tư vấn không lưu
- Điều 43. Dịch vụ báo động
- Điều 44. Các giai đoạn khẩn nguy
- Điều 45. Nội dung thông báo cho cơ sở SAR
- Điều 46. Thông báo cho người khai thác tàu bay, thông báo cho tàu bay đang hoạt động gần tàu bay lâm nguy, lâm nạn
- Điều 47. Chi tiết về dịch vụ điều hành bay, thông báo bay, báo động, đảm bảo thông tin liên lạc và cung cấp tin tức cho cơ sở ATS
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Chương IV THÔNG BÁO TIN TỨC HÀNG KHÔNG
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 48. AIS
- Điều 49. Cơ sở AIS
- Điều 50. Nhân viên AIS
- Điều 51. Cung cấp, trao đổi tin tức hàng không và ấn phẩm AIS
- Điều 52. Bản quyền
- Mục 2. QUẢN LÝ TIN TỨC HÀNG KHÔNG
- Điều 53. Các yêu cầu về AIM
- Điều 54. Nguồn thu thập tin tức hàng không
- Điều 55. Kiểm tra, công bố tin tức hàng không
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Điều 56. Hệ thống quản lý chất lượng
- Điều 57. Hệ thống quản lý an toàn
- Điều 58. Các quy định khác
- Điều 59. Yêu cầu về xử lý, phát hành tin tức hàng không
- Mục 3. ĐIỆN VĂN THÔNG BÁO HÀNG KHÔNG
- Điều 60. Các trường hợp khởi tạo và phát hành NOTAM
- Điều 61. Các trường hợp không yêu cầu khởi tạo và phát hành NOTAM
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022
- Điều 62. Chi tiết về NOTAM
- Điều 63. Thời hạn và cách thức cung cấp tin tức phù hợp phát hành NOTAM
- Điều 64. Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực của Việt Nam
- Điều 65. Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực của Việt Nam
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Mục 4. TẬP THÔNG BÁO TIN TỨC HÀNG KHÔNG
- Điều 66. AIP Việt Nam
- Điều 67. Tập tu chỉnh AIP Việt Nam
- Điều 68. Tập bổ sung AIP Việt Nam
Điều này được bổ sung bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được bổ sung bởi Khoản 19 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Điều 69. AIP điện tử (eAIP).
- Mục 5. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT VÀ ĐIỀU CHỈNH TIN TỨC HÀNG KHÔNG
- Điều 70. Các trường hợp phát hành tin tức theo chu kỳ AIRAC và quy định về việc phát hành tin tức theo chu kỳ AERAC
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Điều 71. Cung cấp tin tức dạng bản giấy
- Điều 72. Cung cấp tin tức dạng điện tử
- Mục 6. THÔNG TRI HÀNG KHÔNG
- Điều 73. Các trường hợp phát hành AIC
- Điều 74. Kiểu loại AIC của Việt Nam
- Mục 7. DỊCH VỤ THÔNG BÁO TIN TỨC HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Tên Mục này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 18 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Tên Mục này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Điều 75. Cung cấp tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay
Điều này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 18 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Điều 76. PIB
- Điều 77. Cung cấp PIB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022
- Điều 78. Cập nhật PIB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Điều 79. Thông báo tin tức và báo cáo sau khi bay
- Điều 80. Xử lý tin tức sau chuyến bay
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Mục 8. ĐẢM BẢO KỸ THUẬT VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC CHO DỊCH VỤ THÔNG BÁO TIN TỨC HÀNG KHÔNG
- Điều 81. Các phương tiện sử dụng để nhận và gửi các tin tức hàng không
- Điều 82. Chi tiết về AIS
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Chương V THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
- Mục 1. HỆ THỐNG, THIẾT BỊ THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT
- Điều 83. Công bố thông tin về hệ thống, thiết bị CNS
- Điều 84. Mã số, địa chỉ kỹ thuật hệ thống, thiết bị
- Điều 85. Thời gian và tọa độ của đài, trạm, hệ thống, thiết bị CNS
- Điều 86. Thiết bị dự phòng
- Điều 87. Nguồn điện chính và dự phòng
- Điều 88. Ghi thông tin về bảo dưỡng, sửa chữa, cải tiến hệ thống, thiết bị CNS
- Điều 89. Kết nối, sử dụng thông tin, dữ liệu trên kênh thông tin liên lạc hàng không
- Điều 90. Đầu tư, lắp đặt, cải tạo, nâng cấp hệ thống, thiết bị CNS
- Điều 91. Đưa hệ thống, thiết bị CNS mới vào khai thác
- Điều 92. Báo cáo sự cố thiết bị
- Điều 93. Bảo vệ an toàn khai thác hệ thống, thiết bị CNS
- Điều 94. Tạm dừng, chấm dứt khai thác hệ thống, thiết bị CNS
- Điều 95. Thông báo tình trạng hoạt động của hệ thống, thiết bị CNS
- Điều 96. Sản xuất hệ thống, thiết bị CNS
- Điều 97. Hoạt động thử hệ thống, thiết bị CNS
- Điều 98. Quản lý chất lượng và bảo trì hệ thống, thiết bị CNS
- Mục 2. THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG
- Điều 99. Yêu cầu thiết bị kiểm tra, đo lường tại đài, trạm, cơ sở CNS
- Điều 100. Kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra, đo lường
- Mục 3. DỊCH VỤ THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT
- Điều 101. Quy định chung
- Điều 102. Cơ sở CNS
- Điều 103. Nhân viên CNS
- Điều 104. Ghi, lưu trữ các tham số cung cấp dịch vụ CNS
- Điều 105. Cung cấp dịch vụ CNS cho tổ chức nước ngoài
- Điều 106. Hiệp đồng trách nhiệm cung cấp dịch vụ CNS
- Mục 4. SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
- Điều 107. Đăng ký, sử dụng tần số vô tuyến điện
- Điều 108. Quản lý, phối hợp và đăng ký quốc tế tần số vô tuyến điện thuộc băng tần nghiệp vụ hàng không
- Điều 109. Phối hợp xử lý can nhiễu tần số vô tuyến điện
- Điều 110. Chi tiết về CNS
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Chương VI KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 111. Nội dung dịch vụ khí tượng hàng không
- Điều 112. Cơ sở MET
- Điều 113. Hệ thống kỹ thuật, thiết bị khí tượng hàng không
- Điều 114. Nhân viên khí tượng hàng không
- Điều 115. Quản lý chất lượng dịch vụ khí tượng hàng không
- Mục 2. CÁC LOẠI THÔNG TIN KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
- Điều 116. Quan trắc, báo cáo khí tượng sân bay
- Điều 117. Quan trắc, báo cáo thời tiết từ tàu bay
- Điều 118. Bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết
- Điều 119. Dự báo thời tiết tại sân bay (TAF, TAF AMD)
- Điều 120. TREND
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 36 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Điều 121. Bản tin dự báo khí tượng cho cất cánh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 31 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Điều 122. Dự báo thời tiết trên đường bay và khu vực bay
- Điều 123. Cảnh báo thời tiết tại sân bay
- Điều 124. Cảnh báo hiện tượng gió đứt tại sân bay
- Điều 125. Thông báo SIGMET
- Điều 126. Thông báo AIRMET
- Mục 3. KHAI THÁC, TRAO ĐỔI SỐ LIỆU KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
- Điều 127. Khai thác, trao đổi số liệu khí tượng hàng không
- Điều 128. Khai thác, sử dụng số liệu, sản phẩm WAFS
- Điều 129. Trao đổi số liệu OPMET
- Mục 4. THU THẬP, LƯU TRỮ, THỐNG KÊ, PHÁT HÀNH SỐ LIỆU KHÍ TƯỢNG, SỐ LIỆU KHÍ HẬU HÀNG KHÔNG
- Điều 130. Thu thập, lưu trữ số liệu khí tượng hàng không
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 39 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022
- Điều 131. Thống kê số liệu khí hậu hàng không
- Mục 5. CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
- Điều 132. Quy định chung
- Điều 133. Thông tin cần thiết trước khi lập kế hoạch bay
- Điều 134. Lập và cập nhật hồ sơ khí tượng
- Điều 135. Tin tức khí tượng cung cấp tại cảng hàng không
- Điều 136. Dịch vụ khí tượng hàng không cung cấp cho cơ sở điều hành bay
- Điều 137. Dịch vụ khí tượng hàng không cung cấp cho cơ sở AIS
- Điều 138. Dịch vụ khí tượng hàng không cung cấp cho cơ sở SAR
- Điều 139. Dịch vụ khí tượng hàng không cho hoạt động hàng không chung
- Mục 6. KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
- Điều 140. Kiểm tra, giám sát dịch vụ khí tượng hàng không
- Điều 141. Đánh giá dịch vụ khí tượng hàng không
- Điều 142. Chi tiết về khí tượng hàng không
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 36 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 45 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Chương VII TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 143. Phối hợp trong công tác tìm kiếm, cứu nạn HKDD
- Điều 144. Yêu cầu đảm bảo sẵn sàng công tác tìm kiếm, cứu nạn HKDD
- Mục 2. NỘI DUNG CÔNG TÁC TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
- Điều 145. Thông tin liên lạc sử dụng trong công tác tìm kiếm, cứu nạn HKDD
- Điều 146. Lực lượng, phương tiện, thiết bị tìm kiếm, cứu nạn HKDD
- Điều 147. Quy ước về tín hiệu tìm kiếm, cứu nạn
- Điều 148. Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không, trung tâm khẩn nguy sân bay
- Điều 149. Đội tìm kiếm, cứu nạn
- Điều 150. Nhiệm vụ của nhân viên tìm kiếm, cứu nạn HKDD
- Điều 151. Chỉ huy hiện trường
- Điều 152. Hiệp đồng với quốc gia lân cận trong việc tìm kiếm, cứu nạn
- Điều 153. Hiệp đồng với các dịch vụ khác trong công tác tìm kiếm, cứu nạn
- Điều 154. Kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn HKDD
- Điều 155. Công tác diễn tập tìm kiếm cứu nạn HKDD
- Điều 156. Thông tin tìm kiếm, cứu nạn HKDD
- Điều 157. Nâng cao chất lượng dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn
- Điều 158. Kiểm tra, giám sát công tác đảm bảo tìm kiếm, cứu nạn
- Mục 3. PHỐI HỢP THỰC HIỆN TÌM KIẾM, CỨU NẠN
- Điều 159. Cung cấp thông tin về tàu bay khẩn nguy
- Điều 160. Hiệp đồng cho các giai đoạn khẩn nguy
- Điều 161. Công tác hiệp đồng tìm kiếm tàu bay lâm nạn
- Điều 162. Công tác cứu
- Điều 163. Phối hợp đảm bảo an toàn cho hoạt động bay của các tàu bay tìm kiếm, cứu nạn
- Điều 164. Kết thúc tình trạng khẩn cấp, hoạt động tìm kiếm, cứu nạn
- Điều 165. Chi tiết về tìm kiếm, cứu nạn HKDD
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 38 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 48 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Chương QUẢN LÝ LUỒNG KHÔNG LƯU
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 166. Nguyên tắc của ATFM
- Điều 167. Tổ chức thực hiện ATFM
- Mục 2. PHỐI HỢP RA QUYẾT ĐỊNH KHAI THÁC
- Điều 168. CDM
- Điều 169. Thành phần tham gia CDM
- Điều 170. Trách nhiệm của các bên tham gia CDM
- Điều 171. Chi tiết về CDM
- Mục 3. CÔNG TÁC QUẢN LÝ LUỒNG KHÔNG LƯU
- Điều 172. Các giai đoạn thực hiện ATFM
- Điều 173. Trách nhiệm của các bên liên quan trong thực hiện ATFM
- Điều 174. Nhân viên ATFM
- Điều 175. Yêu cầu về phối hợp giữa HKDD và quân sự về ATFM
- Điều 176. Quy định về phối hợp triển khai thực hiện ATFM quốc tế
- Mục 4. XÁC ĐỊNH NHU CẦU HOẠT ĐỘNG BAY VÀ NĂNG LỰC THÔNG QUA CỦA SÂN BAY, VÙNG TRỜI
- Điều 177. Xác định nhu cầu hoạt động bay
- Điều 178. Xác định năng lực thông qua của sân bay, vùng trời
- Điều 179. Xác định tắc nghẽn tại sân bay, vùng trời và trên đường bay ATS
- Mục 5. TRAO ĐỔI DỮ LIỆU QUẢN LÝ LUỒNG KHÔNG LƯU
- Điều 180. Dữ liệu trao đổi trong ATFM
- Điều 181. Đầu mối cung cấp, trao đổi dữ liệu ATFM
- Mục 6. THÔNG TIN LIÊN LẠC QUẢN LÝ LUỒNG KHÔNG LƯU
- Điều 182. Thông tin liên lạc
- Điều 183. Thông tin liên lạc ATFM giữa các bên liên quan
- Điều 184. Giám sát liên lạc ATFM
- Điều 185. Truyền thông tin ATFM
- Điều 186. Trang thông tin điện tử ATFM
- Điều 187. Chi tiết về ATFM
- Chương IX PHƯƠNG THỨC BAY HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
- Điều 188. Cơ sở thiết kế phương thức bay
- Điều 189. Nhân viên thiết kế phương thức bay
- Điều 190. Yêu cầu chung về phương thức bay
- Điều 191. Các phương thức bay bằng thiết bị
- Điều 192. Đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
- Điều 193. Các trường hợp phải bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 41 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 52 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Điều 194. Quy ước đặt tên cho phương thức bay bằng thiết bị
- Điều 195. Công bố thông tin phương thức bay trên sơ đồ
- Điều 196. Chi tiết về thiết kế phương thức bay, đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
- Chương X BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ, DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 197. Cơ sở bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không
- Điều 198. Nhân viên bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không
- Điều 199. Quản lý chất lượng bản đồ, sơ đồ, dữ liệu hàng không
- Mục 2. PHÂN NHÓM CÁC LOẠI BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ HÀNG KHÔNG
- Điều 200. Nhóm sơ đồ chướng ngại vật
- Điều 201. Nhóm sơ đồ phục vụ di chuyển mặt đất
- Điều 202. Nhóm sơ đồ phục vụ hoạt động khai thác cất cánh, hạ cánh
- Điều 203. Nhóm bản đồ, sơ đồ phục vụ hoạt động bay đường dài
- Mục 3. THIẾT KẾ, XÂY DỰNG BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ HÀNG KHÔNG
- Điều 204. Quy định chung
- Điều 205. Tiêu đề
- Điều 206. Quy cách thể hiện
- Điều 207. Biểu tượng
- Điều 208. Sử dụng đơn vị đo lường trong sơ đồ, bản đồ hàng không
- Điều 209. Tỷ lệ và phép chiếu
- Điều 210. Hiệu lực của thông tin hàng không
- Điều 211. Tên các địa danh và chữ tắt
- Điều 212. Thể hiện biên giới và lãnh thổ quốc gia
- Điều 213. Màu sắc
- Điều 214. Địa hình
- Điều 215. Khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay và khu vực nguy hiểm
- Điều 216. Khu vực trách nhiệm của cơ sở ATS
- Điều 217. Độ lệch từ
- Điều 218. Trình bày bản in
- Điều 219. Dữ liệu hàng không
- Điều 220. Chi tiết về bản đồ, sơ đồ hàng không
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 42 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 53 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Chương XI DẪN ĐƯỜNG THEO TÍNH NĂNG
- Điều 221. PBN và các kiểu loại PBN
- Điều 222. Xây dựng kế hoạch thực hiện PBN
- Điều 223. Sử dụng dẫn đường RNAV1, RNAV 2
- Điều 224. Sử dụng dẫn đường RNAV 5
- Điều 225. Sử dụng dẫn đường RNAV 10 (tương đương RNP 10)
- Điều 226. Sử dụng dẫn đường RNP 1
- Điều 227. Sử dụng dẫn đường RNP 2
- Điều 228. Sử dụng dẫn đường RNP 4
- Điều 229. Tiếp cận bằng GNSS (RNP APCH)
- Điều 230. Tiếp cận đặc biệt (RNP AR) bằng GNSS
- Điều 231. Quy định chung cho các kiểu loại RNAV và RNP, RNP APCH và RNP AR
- Điều 232. Chi tiết về PBN
- Chương SỬ DỤNG ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG TRONG KHAI THÁC HOẠT ĐỘNG BAY
- Điều 233. Yêu cầu về việc sử dụng đơn vị đo lường trong hoạt động bay
- Điều 234. Chuyển đổi đơn vị đo lường trong khai thác hoạt động HKDD
- Chương XI PHƯƠNG THỨC LIÊN LẠC KHÔNG - ĐỊA
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 235. Quy định chung đối với việc đảm bảo liên lạc không - địa
- Điều 236. Các phương thức liên lạc không - địa
- Mục 2. PHƯƠNG THỨC LIÊN LẠC THOẠI KHÔNG - ĐỊA
- Điều 237. Quy định chu
- Điều 238. Cách phát âm các chữ cái trong liên lạc không - địa
- Điều 239. Cách phát âm chữ số trong liên lạc không - địa
- Điều 240. Cách phát âm thời gian
- Điều 241. Tên gọi
- Điều 242. Thiết lập, duy trì và chuyển giao liên lạc không - địa
- Điều 243. Phương thức kiểm tra liên lạc
- Điều 244. Quy định về phát một số thuật ngữ trong trường hợp đặc biệt
- Điều 245. Huấn lệnh về độ cao, mực bay
- Điều 246. Báo cáo vị trí
- Mục 3. PHƯƠNG THỨC LIÊN LẠC DỮ LIỆU GIỮA TỔ LÁI VÀ KIỂM SOÁT VIÊN KHÔNG LƯU
- Điều 247. Vùng trời có CPDLC
- Điều 248. Hướng dẫn khai thác ADS-C/CPDLC
- Điều 249. Địa chỉ tiếp nhận báo cáo sự cố
- Chương XIV YÊU CẦU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÔNG LƯU VÀ AN NINH THONG LĨNH VỰC BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
- Điều 250. Hệ thống ATM
- Điều 251. Nguyên tắc chung
- Điều 252. Quy chế an toàn, an ninh bảo mật hệ thống công nghệ thông tin
- Điều 253. Yêu cầu về an toàn, an ninh bảo mật cho hệ thống công nghệ thông tin
- Điều 254. Đánh giá an ninh bảo mật hệ thống công nghệ thông tin
- Điều 255. Kiểm soát và khắc phục sự cố
- Điều 256. An ninh cơ sở ANS
- Chương XV AN TOÀN HOẠT ĐỘNG BAY
- Điều 257. Quy định chung về an toàn hoạt động bay
- Điều 258. Quy trình và phương pháp thực hiện quản lý an toàn hoạt động bay
- Điều 259. Hệ thống giám sát an toàn hoạt động bay của nhà chức trách hàng không
- Điều 260. SMS của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
- Điều 261. Tài liệu SMS
- Điều 262. Công tác kiểm tra, giám sát an toàn hoạt động bay
- Điều 263. Giám sát viên an toàn hoạt động bay
- Điều 264. Công tác đánh giá an toàn hoạt động bay
- Điều 265. Các biện pháp ngăn ngừa uy hiếp an toàn bay
- Điều 266. Các biện pháp tăng cường an toàn hoạt động bay
- Chương XVI BAY KIỂM TRA, HIỆU CHUẨN HỆ THỐNG, THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT VÀ BAY ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG THỨC BAY BẰNG THIẾT BỊ HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 267. Mục đích bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống, thiết bị dẫn đường, giám sát HKDD
- Điều 268. Hệ thống, thiết bị dẫn đường phải bay kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 45 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 58 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Điều 269. Hệ thống, thiết bị dẫn đường, giám sát phải bay kiểm tra, hiệu chuẩn nghiệm thu và bay kiểm tra, hiệu chuẩn nghiệm thu lại.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 59 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022
- Điều 270. Cơ sở cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn, bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
- Điều 271. Nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn, bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
- Điều 272. Yêu cầu cơ bản đối với tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn
- Điều 273. Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn
- Điều 274. Hệ thống quy chiếu vị trí chuẩn
- Điều 275. Kiểm định, hiệu chuẩn hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn
- Điều 276. Thứ tự ưu tiên bay kiểm tra, hiệu chuẩn
- Điều 277. Kiểm tra hệ thống, thiết bị mặt đất trước khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn
- Điều 278. Thời gian bay kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ hệ thống, thiết bị dẫn đường
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 47 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 60 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Điều 279. Điều chỉnh thời gian bay kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ hệ thống, thiết bị dẫn đường
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 48 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 61 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Điều 280. Bay kiểm tra, hiệu chuẩn vào thời gian ban đêm
- Điều 281. Bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống đèn tín hiệu tại sân bay
- Điều 282. Hệ tọa độ sử dụng cho bay kiểm tra, hiệu chuẩn
- Điều 283. Dữ liệu cho bay kiểm tra, hiệu chuẩn
- Điều 284. Phối hợp giữa bay kiểm tra, hiệu chuẩn và kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị mặt đất
- Điều 285. Xác định tình trạng khai thác của hệ thống, thiết bị sau khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn
- Điều 286. Thẩm quyền xác định tình trạng khai thác của hệ thống, thiết bị sau khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn
- Điều 287. Thông báo thay đổi tình trạng hệ thống, thiết bị
- Điều 288. Duy trì dữ liệu và báo cáo kết quả bay kiểm tra, hiệu chuẩn
- Mục 2. BAY KIỂM TRA, HIỆU CHUẨN HỆ THỐNG, THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG TRUYỀN THỐNG
- Điều 289. Phân loại các hình thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống, thiết bị dẫn đường truyền thống
- Điều 290. Phương thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống, thiết bị dẫn đường truyền thống
- Mục 3. BAY KIỂM TRA, HIỆU CHUẨN HỆ THỐNG, THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG VÔ TUYẾN DỰA VÀO VỆ TINH
- Điều 291. Bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống, thiết bị dẫn đường dựa vào GNSS
- Điều 292. Yêu cầu nội dung kỹ thuật bay kiểm tra, hiệu chuẩn GBAS
- Điều 293. Phương thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn GBAS
- Mục 4. BAY KIỂM TRA, HIỆU CHUẨN HỆ THỐNG, THIẾT BỊ GIÁM SÁT
- Điều 294. Đánh giá chất lượng PSR/SSR mặt đất
- Điều 295. Vai trò của tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn PSR/SSR
- Điều 296. Đánh giá chất lượng PSR/SSR trong khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn
- Điều 297. Phân loại các hình thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn PSR/SSR
Điều này được bổ sung bởi Khoản 49 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Điều này được bổ sung bởi Khoản 62 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Điều 298. Công bố giản đồ vùng phủ sóng của PSR/SSR .
- Điều 299. Yêu cầu nội dung kỹ thuật bay kiểm tra, hiệu chuẩn PSR/SSR
- Điều 300. Phương thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn PSR/SSR
- Mục 5. BAY ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG THỨC BAY BẰNG THI
- Điều 301. Mục đích bay đánh giá
- Điều 302. Tổ chức bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
- Điều 303. Quy trình đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
- Điều 304. Bay đánh giá phương thức bay PBN
- Điều 305. Cơ sở cung cấp dịch vụ bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
- Điều 306. Người lái thực hiện bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị (FVP)
- Điều 307. Tàu bay và thiết bị bay đánh giá phương thức bay PBN
- Điều 308. Bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị sử dụng GNSS
- Điều 309. Dữ liệu cho bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị
- Chương XVII HOẠT ĐỘNG BAY TRONG KHU VỰC BAY PHỤC VỤ HÀNG KHÔNG CHUNG
- Điều 310. Khu vực bay phục vụ hoạt động hàng không chung
- Điều 311. Đường bay phục vụ hàng không chung
- Điều 312. Thiết lập khu vực bay phục vụ hàng không chung
- Điều 313. Phân loại vùng trời không lưu cụ thể
- Điều 314. Đường bay tiến nhập, rời khỏi khu vực bay phục vụ hàng không chung
- Điều 315. Điểm ra, vào khu vực bay phục vụ hàng không chung
- Điều 316. Tần số liên, lạc trong khu vực bay phục vụ hàng không chung
- Điều 317. Công bố thông tin phục vụ hoạt động hàng không chung
- Điều 318. Phương án khai thác bay hàng không chung
- Điều 319. Phương thức bay tiến nhập, rời khu vực bay phục vụ hàng không chung
- Điều 320. Phương thức bay, bài bay và quy tắc bay trong khu vực bay phục vụ hàng không chung
- Điều 321. Phương án quản lý hoạt động bay hàng không chung
- Điều 322. Thông báo, hiệp đồng đảm bảo hoạt động bay hàng không chung
- Điều 323. Tự giữ phân cách trên đường bay, trong khu vực bay phục vụ hàng không chung
- Điều 324. Thông báo tin tức hoạt động bay khác và hoạt động khác có ảnh hưởng
- Điều 325. Thông báo tin tức thời tiết hỗ trợ hoạt động bay
- Điều 326. Phối hợp xử lý các trường hợp bất thường, khẩn cấp
- Chương XVIII LẬP KẾ HOẠCH BAY, LỰA CHỌN SÂN BAY DỰ BỊ
- Điều 327. Kế hoạch bay
- Điều 328. Sân bay dự bị
- Điều 329. Hướng dẫn về lập kế hoạch bay
- Điều 330. Lựa chọn sân bay dự bị
- Điều 331. Phối hợp xử lý các trường hợp bất thường trong khai thác bay
- Chương XIX THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC CHO CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY, GIẤY PHÉP KHAI THÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT VÀ THIẾT BỊ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY, GIẤY PHÉP NHÂN VIÊN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
- Điều 332. Quy định chung
- Điều 333. Thủ tục cấp giấy phép khai thác cơ sở ANS
- Điều 334. Thủ tục cấp lại giấy phép khai thác cơ sở ANS
- Điều 335. Danh mục hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay phải được cấp giấy phép khai thác trước khi đưa vào hoạt động chính thức
- Điều 336. Quy định cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay
- Điều 337. Thủ tục cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay
- Điều 338. Thủ tục cấp lại giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay
- Điều 339. Nhân viên bảo đảm hoạt động bay
- Điều 340. Danh mục giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 69 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022
- Điều 341. Thủ tục cấp giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay
- Điều 342. Thủ tục cấp lại giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay
- Điều 343. Thu hồi giấy phép khai thác cơ sở ANS, giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật và thiết bị bảo đảm hoạt động bay, giấy phép nhân viên bảo đảm hoạt động bay
- Chương XX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 344. Hiệu lực thi hành
- Điều 345. Tổ chức thực hiện
- PHỤ LỤC I QUY TẮC BAY TỔNG QUÁT, VFR, IFR
- 7.2. Điền kế hoạch bay không lưu:
Mục này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 54 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Mục này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 72 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - 8.1. Tổ lái hoặc đại diện được phép ủy quyền của người khai thác tàu bay phải nộp số liệu liên quan đến một chuyến bay hoặc một phần của chuyến bay dự định tới cơ sở ATS liên quan.
Mục này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 54 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Mục này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 72 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - 8.5. Ngoài khai thác tàu bay thực hiện phương thức nộp kế hoạch bay từ xa được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện về hạ tầng cơ sở, hệ thống thiết bị, phần mềm tạo và xử lý kế hoạch bay không lưu, đảm bảo nhân lực và huấn luyện, tài liệu hướng dẫn khai thác, địa chỉ liên lạc và bảo mật thông tin cho các chuyến bay dân dụng trừ chuyến bay chuyên cơ cất cánh từ các cảng hàng không tại Việt Nam. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn chi tiết việc thực hiện phương thức nộp kế hoạch bay từ xa phù hợp với điều kiện khai thác thực tế của của các hãng hàng không Việt Nam đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động bay.
Mục này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 54 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Mục này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 72 Điều 1 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - PHỤ LỤC II TÍN HIỆU
- PHỤ LỤC III BAY CHẶN TÀU BAY DÂN DỤNG
- PHỤ LỤC IV BẢNG CÁC GIÁ TRỊ TẦM NHÌN NGANG VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÀU BAY ĐẾN MÂY ÁP DỤNG CHO BAY VFR
- PHỤ LỤC V BẢNG MỰC BAY ĐƯỜNG DÀI CHO CÁC CHUYẾN BAY TRÊN VÙNG TRỜI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM
- PHỤ LỤC VI HỆ THỐNG TÍN HIỆU TÌM KIẾM, CỨU NẠN HKDD
- PHỤ LỤC VIII MẪU THẺ GIÁM SÁT AN TOÀN HOẠT ĐỘNG BAY
- PHỤ LỤC VIII MẪU CÁC ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC TRONG BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
- Mẫu số 5 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH CẤP LẠI GIẤY PHÉP NHÂN VIÊN
Mẫu này bị thay thế bởi Điều 2 Thông tư 28/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 29/09/2023
- PHỤ LỤC IX MẪU GIẤY PHÉP KHAI THÁC CHO CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY, GIẤY PHÉP KHAI THÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT VÀ THIẾT BỊ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY, GIẤY PHÉP NHÂN VIÊN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY, GIẤY PHÉP NHÂN VIÊN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
- Mẫu số 3
Mẫu số này bị thay thế bởi Khoản 55 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - PHỤ LỤC X DANH MỤC HỆ THỐNG KỸ THUẬT, THIẾT BỊ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY PHẢI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO KHAI THÁC
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 56 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - PHỤ LỤC XI DANH MỤC GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH NHÂN VIÊN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 57 Điều 1 Thông tư 09/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/06/2020
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - PHỤ LỤC XII VIỆC ÁP DỤNG CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG SỬ DỤNG TRONG KHAI THÁC HOẠT ĐỘNG BAY HKDD
Thông tư 19/2017/TT-BGTVT quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu văn bản: 19/2017/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành: 06-06-2017
- Ngày có hiệu lực: 01-08-2017
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 15-06-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 15-06-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 02-02-2022
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh