- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 34/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2025
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Chương II QUẢN LÝ CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
- Mục 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
- Điều 4. Nguyên tắc đầu tư xây dựng, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư cảng biển, luồng hàng hải
- Điều 5. Quản lý đầu tư xây dựng luồng hàng hải
- Điều 6. Thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải
- Điều 7. Giám sát thực hiện xây dựng công trình khác trong vùng nước cảng biển
- Điều 8. Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 34/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2025
- Mục 2. QUY ĐỊNH ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN CẢNG BIỂN, CẢNG DẦU KHÍ NGOÀI KHƠI, BẾN CẢNG, CẦU CẢNG, BẾN PHAO VÀ KHU NƯỚC, VÙNG NƯỚC
- Điều 9. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
- Điều 10. Đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
- Mục 3. CÔNG BỐ MỞ, ĐÓNG CẢNG BIỂN, CẢNG DẦU KHÍ NGOÀI KHƠI, BẾN CẢNG, CẦU CẢNG VÀ CÁC KHU NƯỚC, VÙNG NƯỚC
- Điều 11. Điều kiện công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước
- Điều 12. Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước
- Điều 13. Thủ tục công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi và công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng
- Điều 14. Thủ tục công bố mở bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 34/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2025
- Điều 15. Thông báo đưa công trình khác vào sử dụng
- Điều 16. Công bố đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi
- Điều 17. Công bố đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước
- Điều 18. Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải
- Điều 19. Hoạt động của cảng, bến thủy nội địa và cảng cá trong vùng nước cảng biển
- Điều 20. Phân loại cảng biển và công bố Danh mục cảng biển, bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 34/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2025
- Điều 21. Nội quy cảng biển
- Mục 4. QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG BIỂN, LUỒNG HÀNG HẢI VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
- Điều 22. Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng biển
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 34/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2025
- Điều 23. Nguyên tắc quản lý vận hành luồng hàng hải
- Điều 24. Dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 34/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2025
- Điều 25. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời
- Điều 26. Phí, lệ phí liên quan đến việc quản lý, khai thác sử dụng cảng biển và luồng hàng hải do doanh nghiệp đầu tư
- Điều 27. Hoạt động của các công trình trong vùng biển Việt Nam
- Mục 5. QUẢN LÝ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG BẾN CẢNG, CẦU CẢNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NHÀ NƯỚC
Mục này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 32 Nghị định 43/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/03/2018
- Điều 28. Nguyên tắc quản lý khai thác và thẩm quyền quyết định cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 32 Nghị định 43/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/03/2018
- Điều 29. Phương án cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 32 Nghị định 43/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/03/2018
- Điều 30. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 32 Nghị định 43/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/03/2018
- Điều 31. Điều kiện lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 32 Nghị định 43/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/03/2018
- Điều 32. Hình thức lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 32 Nghị định 43/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/03/2018
- Điều 33. Hợp đồng cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 32 Nghị định 43/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/03/2018
- Điều 34. Sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 32 Nghị định 43/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/03/2018
- Điều 35. Cho thuê lại kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 32 Nghị định 43/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/03/2018
- Điều 36. Tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 32 Nghị định 43/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/03/2018
- Điều 37. Kiểm định kết cấu hạ tầng cảng biển
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 32 Nghị định 43/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/03/2018
- Chương III QUẢN LÝ BÁO HIỆU HÀNG HẢI VÀ THÔNG BÁO HÀNG HẢI
- Mục 1. BÁO HIỆU HÀNG HẢI
- Điều 38. Quy định chung về báo hiệu hàng hải
- Điều 39. Đầu tư xây dựng báo hiệu hàng hải
- Điều 40. Thủ tục chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 74/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/11/2023
- Điều 41. Thủ tục đưa báo hiệu hàng hải vào sử dụng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 74/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/11/2023
- Điều 42. Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành báo hiệu hàng hải
- Mục 2. THÔNG BÁO HÀNG HẢI
- Điều 43. Quy định chung về công bố thông báo hàng hải
- Điều 44. Phân loại thông báo hàng hải
- Điều 45. Thẩm quyền công bố thông báo hàng hải
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 34/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2025
- Điều 46. Nội dung và yêu cầu của thông báo hàng hải
- Điều 47. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc công bố thông báo hàng hải
- Điều 48. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải
- Điều 49. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về việc thay đổi đặc tính, tạm ngừng, phục hồi, chấm dứt hoạt động của báo hiệu hàng hải
- Điều 50. Thủ tục công bố thông báo hàng hải định kỳ về các thông số kỹ thuật của luồng
- Điều 51. Thủ tục công bố thông báo hàng hải lần đầu về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp
- Điều 52. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về khu vực thi công công trình trên biển hoặc trên luồng hàng hải
- Điều 53. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về công trình ngầm, công trình vượt qua luồng hàng hải
- Điều 54. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về khu vực biển hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải
- Điều 55. Công bố thông báo hàng hải về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện
- Điều 56. Công bố thông báo hàng hải về phân luồng giao thông hàng hải hoặc hạn chế lưu thông, tạm ngừng hoạt động của luồng hàng hải
- Điều 57. Công bố thông báo hàng hải về các thông tin truyền phát lại, thông tin chỉ dẫn hàng hải liên quan đến hoạt động hàng hải
- Điều 58. Công bố thông báo hàng hải về công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam
- Điều 59. Truyền phát thông báo hàng hải
- Điều 60. Cung cấp thông tin thông báo hàng hải
- Chương IV QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀU THUYỀN
- Mục 1. YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÀU THUYỀN
- Điều 61. Treo cờ đối với tàu thuyền và nghi lễ đón lãnh đạo cấp cao thăm tàu
- Điều 62. Yêu cầu đối với tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải
- Điều 63. Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải
- Điều 64. Lai dắt tàu thuyền
- Điều 65. Quy định đối với việc neo đậu của tàu thuyền
- Điều 66. Quy định đối với việc neo chờ của tàu thuyền
- Điều 67. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng đối với hoạt động của tàu thuyền
- Điều 68. Cập mạn tàu thuyền
- Điều 69. Trực ca khi tàu thuyền hoạt động tại cảng
- Điều 70. Thủ tục tạm giữ tàu biển để điều tra tai nạn hàng hải
- Điều 71. Điều kiện tàu thuyền rời cảng biển
- Mục 2. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN
- Điều 72. Thủ tục tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, vào, rời cảng biển và hoạt động trong vùng biển Việt Nam
- Điều 73. Thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cầu, bến cảng biển và cảng, bến thủy nội địa trong một vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải
- Điều 74. Quy định miễn, giảm thủ tục đến, rời cảng biển đối với các trường hợp đặc biệt
- Điều 75. Thủ tục đối với tàu thuyền nước ngoài thực hiện hoạt động đặc thù
- Điều 76. Thời gian làm thủ tục
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị định 34/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2025
- Điều 77. Địa điểm làm thủ tục tàu thuyền
- Điều 78. Cơ quan thực hiện thủ tục cho tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đi Campuchia và ngược lại
- Điều 79. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa xuất cảnh Việt Nam đi Campuchia
- Điều 80. Trách nhiệm xử lý thông tin và thẩm quyền giải quyết thủ tục tàu thuyền
- Điều 81. Hình thức khai báo thủ tục tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, vào, rời cảng biển và hoạt động trong vùng biển Việt Nam
- Mục 3. THỦ TỤC ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN
- Điều 82. Áp dụng thủ tục điện tử đối với tàu thuyền
Điều này bị ngưng hiệu lực bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 84/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2017
- Điều 83. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện thủ tục điện tử đối với tàu thuyền
Điều này bị ngưng hiệu lực bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 84/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2017
- Điều 84. Chứng từ điện tử, chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử và ngược lại trong việc làm thủ tục điện tử đối với tàu thuyền
Điều này bị ngưng hiệu lực bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 84/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2017
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Nghị định 34/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2025 - Điều 85. Sử dụng chữ ký số khi làm thủ tục điện tử đối với tàu thuyền
Điều này bị ngưng hiệu lực bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 84/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2017
- Điều 86. Tiếp nhận và xử lý các vướng mắc của người làm thủ tục
Điều này bị ngưng hiệu lực bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 84/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2017
- Mục 4. THỦ TỤC CHO TÀU BIỂN NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, ĐẾN, RỜI CẢNG BIỂN VÀ HOẠT ĐỘNG TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
- Điều 87. Thông báo tàu biển đến, rời cảng biển, quá cảnh
- Điều 88. Xác báo tàu biển đến cảng biển
- Điều 89. Thủ tục tàu biển nhập cảnh
- Điều 90. Thủ tục tàu biển xuất cảnh
- Điều 91. Thủ tục tàu biển nhập, xuất cảnh, vào, rời cảng dầu khí ngoài khơi và hoạt động trong vùng biển Việt Nam
- Điều 92. Thủ tục tàu biển quá cảnh
- Điều 93. Thủ tục tàu thuyền có trọng tải từ 200 tấn trở xuống, mang cờ quốc tịch của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh cảng biển tại khu vực biên giới của Việt Nam với quốc gia đó
- Điều 94. Thủ tục tàu biển hoạt động tuyến nội địa vào cảng biển và tàu biển Việt Nam đã nhập cảnh sau đó vào cảng biển khác của Việt Nam
- Điều 95. Thủ tục tàu biển hoạt động tuyến nội địa có chở hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh hoặc có hành khách hoặc thuyền viên mang quốc tịch nước ngoài vào cảng và tàu biển nước ngoài đã nhập cảnh sau đó vào cảng biển khác của Việt Nam
- Điều 96. Thủ tục tàu biển hoạt động tuyến nội địa rời cảng biển và tàu biển đã nhập cảnh sau đó rời cảng để đến cảng biển khác của Việt Nam
- Điều 97. Thủ tục tàu biển hoạt động tuyến nội địa có chở hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh hoặc có hành khách hoặc thuyền viên mang quốc tịch nước ngoài rời cảng biển và tàu biển đã nhập cảnh sau đó rời cảng để đến cảng biển khác của Việt Nam có chở hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh hoặc có hành khách hoặc thuyền viên mang quốc tịch nước ngoài
- Điều 98. Thủ tục tàu biển đang đóng hoặc sửa chữa, hoán cải chạy thử
- Mục 5. THỦ TỤC PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA VÀO, RỜI CẢNG BIỂN
- Điều 99. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa vào cảng biển
- Điều 100. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa rời cảng biển
- Mục 6. HOA TIÊU HÀNG HẢI
- Điều 101. Nguyên tắc công bố tuyến dẫn tàu và tổ chức, hoạt động của hoa tiêu hàng hải
- Điều 102. Đình chỉ hoặc thay thế hoa tiêu hàng hải
- Điều 103. Cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải
- Điều 104. Trách nhiệm của hoa tiêu dẫn tàu
- Điều 105. Nghĩa vụ của hoa tiêu khi dẫn tàu
- Chương V AN TOÀN, AN NINH HÀNG HẢI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Mục 1. AN TOÀN HÀNG HẢI, AN NINH HÀNG HẢI
- Điều 106. Yêu cầu chung để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải đối với hoạt động của tàu thuyền
- Điều 107. Nghĩa vụ tìm kiếm, cứu nạn
- Điều 108. Trách nhiệm cung cấp thông tin để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải
- Điều 109. Hoạt động thể thao, diễn tập tìm kiếm, cứu nạn và an ninh hàng hải
- Điều 110. Vận chuyển hành khách, hàng hóa, khai thác khoáng sản, cắm đăng đáy, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản trong vùng nước cảng biển
Tên Điều này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 40 Điều 1 Nghị định 34/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2025
Điều này được bổ sung bởi Điểm c Khoản 40 Điều 1 Nghị định 34/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2025 - Điều 111. Trách nhiệm của thuyền trưởng khi bốc dỡ hàng hóa, sửa chữa và vệ sinh tàu thuyền trong vùng nước cảng biển
- Điều 112. Bảo đảm trật tự, an toàn trong vùng đất cảng
- Điều 113. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng và tàu thuyền về phòng, chống cháy, nổ
- Điều 114. Phối hợp tổ chức phòng chống cháy, nổ tại cảng biển
- Điều 115. Yêu cầu đối với tàu dầu và tàu chở hàng nguy hiểm khác
- Mục 2. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Điều 116. Vệ sinh trên tàu thuyền
- Điều 117. Đổ rác, xả nước thải và nước dằn tàu
- Điều 118. Yêu cầu về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
- Điều 119. Báo cáo sự cố ô nhiễm môi trường tại cảng biển
- Chương VI PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI
- Điều 120. Nguyên tắc phối hợp hoạt động quản lý
- Điều 121. Trách nhiệm phối hợp hoạt động quản lý
- Điều 122. Thanh tra, kiểm tra, giám sát chuyên ngành tại cảng biển
- Điều 123. Trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phương đối với hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển
- Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 124. Hiệu lực thi hành
- Điều 125. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 126. Tổ chức thực hiện
- PHỤ LỤC MẪU CÁC VĂN BẢN SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI
Phụ lục này được bổ sung bởi Khoản 44 Điều 1 Nghị định 34/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2025
- FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
Mẫu số: 42, 43, 44, 47, 48, 57 và 58 tại File này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 74/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/2024
Mẫu số 04 tại File này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4 Nghị định 69/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 30/10/2022
Một số mẫu tại File này bị thay thế bởi Khoản 43 Điều 1 Nghị định 34/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2025
File này được bổ sung bởi Khoản 44 Điều 1 Nghị định 34/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2025
Nghị định 58/2017/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải
- Số hiệu văn bản: 58/2017/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 10-05-2017
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2017
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 30-10-2022
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 10-04-2025
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định 58/2017/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (2)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (2)
- Văn bản hợp nhất số 57/VBHN-BGTVT ngày 09/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hợp nhất Nghị định hướng dẫn Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải (09-11-2023)
- Văn bản hợp nhất số 63/VBHN-BGTVT ngày 02/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hợp nhất Nghị định hướng dẫn Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải (02-11-2022)
Tiếng anh