Quyết định 30/2018/QĐ-UBND ban hành chuẩn hộ gia đình thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
- Số hiệu văn bản: 30/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Cơ quan ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành: 24-08-2018
- Ngày có hiệu lực: 10-09-2018
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 20-01-2024
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1958 ngày (5 năm 4 tháng 13 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 20-01-2024
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2018/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 24 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHUẨN HỘ GIA ĐÌNH THU NHẬP THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2020.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 48/TTr-SLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Chuẩn hộ gia đình thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 như sau:
1. Khu vực nông thôn: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 1.250.000 đồng/người/tháng trở xuống.
2. Khu vực thành thị: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 1.625.000 đồng/người/tháng trở xuống.
Điều 2. Chuẩn hộ gia đình thu nhập thấp quy định tại Điều 1 Quyết định này để làm cơ sở xem xét không làm thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Khoản 2, Điều 66, Chương VIII, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2018.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thống kê tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Tiếng anh