MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
  • Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 02/07/2018 Sửa đổi Điểm b Khoản 4 Điều 5 của Quy định trình tự, thời gian thực hiện thủ tục hành chính đối với dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình kèm theo Quyết định 01/2017/QĐ-UBND

  • Số hiệu văn bản: 17/2018/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Cơ quan ban hành: Tỉnh Quảng Bình
  • Ngày ban hành: 02-07-2018
  • Ngày có hiệu lực: 12-07-2018
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 26-02-2024
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 2055 ngày (5 năm 7 tháng 20 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 26-02-2024
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 26-02-2024, Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 02/07/2018 Sửa đổi Điểm b Khoản 4 Điều 5 của Quy định trình tự, thời gian thực hiện thủ tục hành chính đối với dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình kèm theo Quyết định 01/2017/QĐ-UBND bị bãi bỏ, thay thế bởi Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 26/02/2024 Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019–2023”. Xem thêm Lược đồ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2018/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 02 tháng 7 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM B KHOẢN 4 ĐIỀU 5 CỦA QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỜI GIAN THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2017/QĐ-UBND NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2017 CỦA UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1667/ KHĐT-TĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 4 Điều 5 của Quy định trình tự, thời gian thực hiện các thủ tục hành chính đối với dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình như sau:

“b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh: Không quá hai mươi hai (22) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình cụ thể như sau:

- Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan (bao gồm thời gian gửi chuyển hồ sơ đến các đơn vị phối hợp thẩm định).

- Trong thời hạn tám (08) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và gửi cơ quan đăng ký đầu tư (bao gồm thời gian chuyển hồ sơ, văn bản ý kiến thẩm định đến đơn vị đầu mối tổng hợp).

- Trong thời hạn mười sáu (16) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Văn phòng UBND tỉnh (bao gồm thời gian tổ chức họp thẩm định nếu cần thiết).

- Trong thời hạn sáu (06) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Văn phòng UBND tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối với các dự án phải xin ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Bình thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng tổng số thời gian giải quyết thủ tục hành chính không vượt quá thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư."

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT, TH, XDCB-TNMT.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hoài

 

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.