- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 31/2020/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2021
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng tại Việt Nam
- Điều 4. Danh mục tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 31/2020/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2021
- Điều 5. Giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
- Điều 6. Thẩm quyền cấp giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
- Chương II CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP,
- Điều 7. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu
- Điều 8. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Cơ sở dữ liệu
- Điều 9. Quản lý Cơ sở dữ liệu
- Điều 10. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu
- Điều 11. Duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu
- Điều 12. Vận hành, bảo trì, giám sát, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm của Cơ sở dữ liệu
- Điều 13. Kinh phí xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu
- Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT, KINH DOANH, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN, SỬ DỤNG VÀ TIÊU HỦY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
- Điều 14. Trách nhiệm chung
- Điều 15. Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn
- Điều 16. Phương án, hộ chiếu nổ mìn
- Điều 17. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
- Điều 18. Báo cáo định kỳ
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 12 Thông tư 42/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 05/02/2020
- Điều 19. Báo cáo đột xuất
- Chương IV TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
- Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan thuộc Bộ Công Thương
- Điều 21. Trách nhiệm của Sở Công Thương
- Điều 22. Điều khoản thi hành
- PHỤ LỤC I DANH MỤC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH, SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 31/2020/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2021
- PHỤ LỤC II MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ BỔ SUNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP MỚI VÀO DANH MỤC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM
- PHỤ LỤC III DANH MỤC TIỀN CHẤT THUỐC NỔ SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
- PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ, GIẤY PHÉP, GIẤY CHỨNG NHẬN HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
- PHỤ LỤC V NỘI DUNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ RỦI RO VỀ AN TOÀN
- PHỤ LỤC VI NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN NỔ MÌN
- PHỤ LỤC VII MẪU HỘ CHIẾU NỔ MÌN
- PHỤ LỤC VIII NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG CỨU KHẨN CẤP
- PHỤ LỤC IX MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP,
- Mẫu 1: Báo cáo định kỳ của tổ chức sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp,
Mẫu này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 12 Thông tư 42/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 05/02/2020
- PHỤ LỤC X MẪU THÔNG BÁO SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/06/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
- Số hiệu văn bản: 13/2018/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Công thương
- Ngày ban hành: 15-06-2018
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2018
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 05-02-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 15-01-2021
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2025
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2376 ngày (6 năm 6 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2025
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh