- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
- Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Yêu cầu về quản lý, khai thác, bảo trì công trình đường bộ
- Điều 4. Nội dung bảo trì công trình đường bộ
- Điều 5. Trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ
Điều này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 13 Thông tư 06/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/07/2023
- Chương 2 QUY TRÌNH BẢO TRÌ VÀ QUY TRÌNH VẬN HÀNH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
- Điều 6. Trách nhiệm lập quy trình bảo trì công trình đường bộ
- Điều 7. Nội dung và căn cứ lập quy trình bảo trì công trình đường bộ
- Điều 8. Phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường bộ
- Điều 9. Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình đường bộ trong quá trình khai thác, sử dụng
- Điều 10. Quy trình vận hành khai thác công trình đường bộ
- Điều 11. Tài liệu phục vụ quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ
- Chương 3 QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
- Điều 12. Quản lý, sử dụng bản vẽ hoàn công, quy trình bảo trì, quy trình vận hành khai thác và các tài liệu khác phục vụ quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ
- Điều 13. Lập, quản lý, sử dụng hồ sơ trong giai đoạn khai thác bảo trì công trình đường bộ
- Điều 14. Thực hiện công tác quản lý giai đoạn vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ
- Điều 15. Theo dõi, cập nhật tình trạng hư hỏng, xuống cấp công trình đường bộ
- Điều 16. Tổ chức giao thông, trực đảm bảo giao thông, đếm xe, vận hành khai thác, xử lý khi có tai nạn giao thông, xử lý khi có sự cố công trình đường bộ
- Chương 4 BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
Tên Chương này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 41/2021/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2022
Chương này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Thông tư 41/2021/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2022 - Điều 17. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
- Điều 18. Thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
- Điều 19. Thực hiện kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa, đánh giá sự an toàn chịu lực và an toàn vận hành trong quá trình khai thác sử dụng công trình đường bộ
- Điều 20. Quản lý chất lượng trong công tác bảo trì công trình
- Điều 21. Thực hiện bảo trì đối với công trình đường bộ đang khai thác nhưng chưa có quy trình bảo trì
- Điều 22. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng
- Điều 23. Xử lý đối với công trình đường bộ hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 41/2021/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2022
- Điều 24. Áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế kỹ thuật trong bảo trì công trình đường bộ
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 41/2021/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2022
- Điều 25. Báo cáo thực hiện công tác bảo trì công trình đường bộ
Điều này được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 36/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2021
- Điều 26. Nguồn kinh phí quản lý, vận hành khai thác, bảo trì công trình đường bộ
- Điều 27. Chi phí quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ
- Chương 5 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 28. Hiệu lực thi hành
- Điều 29. Tổ chức thực hiện
- PHỤ LỤC I CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ BẮT BUỘC PHẢI THỰC HIỆN QUAN TRẮC TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG
- PHỤ LỤC II BIỂU MẪU KẾ HOẠCH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
- PHỤ LỤC III MẪU BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
- PHỤ LỤC IV THỜI GIAN SỬA CHỮA ĐỊNH KỲ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG
- PHỤ LỤC V XÁC ĐỊNH CHI PHÍ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG VIỆC QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM d KHOẢN 1 ĐIỀU 27 THÔNG TƯ NÀY
Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/06/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ
- Số hiệu văn bản: 37/2018/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành: 07-06-2018
- Ngày có hiệu lực: 24-07-2018
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 15-02-2021
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 15-02-2022
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-07-2023
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2025
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2353 ngày (6 năm 5 tháng 13 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2025
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh