- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Điều 4. Quản lý, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Điều 5. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục làm mất tính năng, tác dụng và xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ được sử dụng để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Điều 6. Thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Chương II NGHIÊN CỨU, CHẾ TẠO, SẢN XUẤT, KINH DOANH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, SỬA CHỮA VŨ KHÍ
- Điều 7. Điều kiện nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa vũ khí đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
- Điều 8. Điều kiện kinh doanh vũ khí đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
- Điều 9. Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí
- Điều 10. Tổ chức, doanh nghiệp khác được tham gia nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa vũ khí
- Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp được nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa vũ khí
- Chương III HUẤN LUYỆN VÀ CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN SỬ DỤNG, CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ QUÂN DỤNG, CÔNG CỤ HỖ TRỢ
- Điều 12. Đối tượng huấn luyện, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Điều 13. Yêu cầu, nội dung, thời gian, địa điểm, kinh phí tổ chức huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Điều 14. Tiêu chuẩn cán bộ huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Điều 15. Thẩm quyền huấn luyện, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Điều 16. Thủ tục huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Điều 17. Kiểm tra, sát hạch cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Điều 18. Cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Chương IV TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ QUÂN DỤNG, CÔNG CỤ HỖ TRỢ
- Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Điều 21. Trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Điều 23. Kiểm tra công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 24. Hiệu lực thi hành
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
- Điều 25. Trách nhiệm thi hành
Điều này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 theo Khoản 3 Điều 23 Thông tư 149/2024/NĐ-CP.
Nghị định số 79/2018/NĐ-CP ngày 16/05/2018 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
- Số hiệu văn bản: 79/2018/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 16-05-2018
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2018
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2025
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2376 ngày (6 năm 6 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2025
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh