- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU; NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHỨC DANH NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU; ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG, QUY TRÌNH SÁT HẠCH VÀ CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP LÁI TÀU TRÊN ĐƯỜNG SẮT
Thông tư này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 5 Thông tư 24/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/12/2020
Thông tư này được bổ sung bởi Điều 3 Thông tư 05/2021/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 15/04/2021 - Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 07/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/05/2020
- Chương II TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CÁC CHỨC DANH NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU
- Mục 1. TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐỐI VỚI CHỨC DANH NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU TRÊN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA, ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG
- Điều 3. Chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng
- Điều 4. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng tàu
- Điều 5. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn
- Điều 6. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của lái tàu
- Điều 7. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp
- Điều 8. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của phụ lái tàu
- Điều 9. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên điều độ chạy tàu tuyến
- Điều 10. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên điều độ chạy tàu ga
- Điều 11. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của trực ban chạy tàu ga
- Điều 12. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng dồn
- Điều 13. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên gác ghi
- Điều 14. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe
- Điều 15. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên tuần đường, tuần cầu, tuần hầm
- Điều 16. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên gác đường ngang, gác cầu chung
- Điều 17. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên gác hầm đường sắt
- Điều 18. Đảm nhiệm chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng
- Mục 2. TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐỐI VỚI CHỨC DANH NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU TRÊN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ
- Điều 19. Chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trên đường sắt đô thị
- Điều 20. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên điều độ chạy tàu
- Điều 21. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của lái tàu
- Điều 22. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên phục vụ chạy tàu tại ga
- Điều 23. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên hỗ trợ an toàn trên tàu
- Điều 24. Đảm nhận chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trên đường sắt đô thị
- Chương III NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU
- Điều 25. Nội dung, chương trình đào tạo cấp bằng, chứng chỉ trình độ từ sơ cấp trở lên
- Điều 26. Nội dung, chương trình đào tạo cấp chứng chỉ chuyên môn
- Chương IV TỔ CHỨC SÁT HẠCH, CẤP, CẤP LẠI VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP LÁI TÀU
- Điều 27. Giấy phép lái tàu
- Điều 28. Điều kiện sát hạch và cấp giấy phép lái tàu
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 05/2021/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 15/04/2021
- Điều 29. Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu
Điều này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 05/2021/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 15/04/2021
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Thông tư 25/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/01/2022 - Điều 30. Tổ sát hạch
- Điều 31. Tổ chức kỳ sát hạch, địa điểm sát hạch, phương tiện và trang thiết bị phục vụ sát hạch
- Điều 32. Trình tự sát hạch
- Điều 33. Đình chỉ sát hạch
- Điều 34. Điều kiện để công nhận đạt yêu cầu kỳ sát hạch
- Điều 35. Thủ tục sát hạch, cấp giấy phép lái tàu
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 05/2021/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 15/04/2021
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 25/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/01/2022 - Điều 36. Thủ tục cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị cho người nước ngoài đã có giấy phép lái tàu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp
- Điều 37. Thủ tục cấp lại giấy phép lái tàu
- Điều 38. Thu hồi giấy phép lái tàu
- Điều 39. Phí, lệ phí cấp, cấp lại giấy phép lái tàu
- Chương V NỘI DUNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
- Mục 1. SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
- Điều 40. Nội dung sát hạch lý thuyết đối với lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt dùng riêng của doanh nghiệp
- Điều 41. Nội dung sát hạch lý thuyết đối với lái tàu trên đường sắt đô thị, trong phạm vi xưởng kiểm tra tàu đường sắt đô thị (depot)
- Điều 42. Hình thức sát hạch
- Điều 43. Bài thi tự luận
- Điều 44. Bài thi trắc nghiệm
- Điều 45. Điều kiện công nhận đạt yêu cầu
- Điều 46. Trừ điểm khi vi phạm
- Mục 2. SÁT HẠCH THỰC HÀNH KHÁM MÁY TRÊN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA, ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG, ĐƯỜNG SẮT DÙNG RIÊNG CỦA DOANH NGHIỆP
- Điều 47. Nội dung sát hạch
- Điều 48. Điểm sát hạ
- Điều 49. Điều kiện công nhận đạt yêu cầu
- Điều 50. Phiếu đánh giá kết quả sát hạch
- Mục 3. SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI TÀU TRÊN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA, ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG
- Điều 51. Phương tiện và quãng đường sát hạch
- Điều 52. Nội dung sát hạch
- Điều 53. Điểm sát hạch
- Điều 54. Trừ điểm khi vi phạm
- Điều 55. Điều kiện công nhận đạt yêu cầu
- Điều 56. Phiếu đánh giá kết quả sát hạch
- Mục 4. SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI TÀU TRÊN ĐƯỜNG SẮT DÙNG RIÊNG CỦA DOANH NGHIỆP, TRONG PHẠM VI XƯỞNG KIỂM TRA TÀU ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ (DEPOT)
- Điều 57. Phương tiện và quãng đường sát hạch
- Điều 58. Nội dung sát hạch
- Điều 59. Điểm sát hạch
- Điều 60. Trừ điểm khi vi phạm
- Điều 61. Điều kiện công nhận đạt yêu cầu
- Điều 62. Phiếu đánh giá kết quả sát hạch
- Mục 5. SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI TÀU TRÊN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ
- Điều 63. Phương tiện và quãng đường sát hạch
- Điều 64. Nội dung sát hạch
- Điều 65. Điểm sát hạch
- Điều 66. Trừ điểm khi vi phạm
- Điều 67. Điều kiện công nhận đạt yêu cầu
- Điều 68. Phiếu đánh giá kết quả sát hạch
- Mục 6. SÁT HẠCH THỰC HÀNH KIỂM TRA KỸ THUẬT TRƯỚC KHI VẬN HÀNH, XỬ LÝ SỰ CỐ VÀ TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP ĐỐI VỚI LÁI TÀU TRÊN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ, TRONG PHẠM VI XƯỞNG KIỂM TRA TÀU ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ (DEPOT)
- Điều 69. Nội dung sát hạch
- Điều 70. Điểm sát hạch
- Điều 71. Trừ điểm khi vi phạm
- Điều 72. Điều kiện công nhận đạt yêu cầu
- Điều 73. Phiếu đánh giá kết quả sát hạch
- Chương VI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ SÁT HẠCH CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI TÀU TRÊN ĐƯỜNG SẮT
- Điều 74. Cơ sở dữ liệu quản lý
- Điều 75. Truy xuất dữ liệu
- Chương VII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
- Điều 76. Chế độ báo cáo
- Điều 77. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
- Điều 78. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt
Điều này được bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 07/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/05/2020
Điều này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 05/2021/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 15/04/2021 - Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 79. Hiệu lực thi hành
- PHỤ LỤC I NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÁC CHỨC DANH NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU
- PHỤ LỤC II MẪU GIẤY PHÉP LÁI TÀU
- PHỤ LỤC III NỘI DUNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SÁT HẠCH VIÊN LÁI TÀU
- PHỤ LỤC IV MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
- PHỤ LỤC V MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
- PHỤ LỤC VI MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
- PHỤ LỤC VII MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
- PHỤ LỤC VIII MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI TÀU
- PHỤ LỤC IX MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH KHÁM MÁY TRÊN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA, ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG, TRÊN ĐƯỜNG SẮT DÙNG RIÊNG CỦA DOANH NGHIỆP
- PHỤ LỤC X MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI TÀU TRÊN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA, ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG
- PHỤ LỤC XI MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI TÀU TRÊN ĐƯỜNG SẮT DÙNG RIÊNG CỦA DOANH NGHIỆP, TRONG PHẠM VI XƯỞNG KIỂM TRA TÀU TRÊN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ (DEPOT)
- PHỤ LỤC XII MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI TÀU TRÊN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ
- PHỤ LỤC XIII MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH KIỂM TRA KỸ THUẬT TRƯỚC KHI VẬN HÀNH, XỬ LÝ SỰ CỐ VÀ TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP TRÊN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ, TRONG PHẠM VI XƯỞNG KIỂM TRA TÀU ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ (DEPOT)
Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/05/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình
- Số hiệu văn bản: 33/2018/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành: 15-05-2018
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2018
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-05-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-05-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 15-04-2021
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-12-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 15-01-2022
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 26-01-2024
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2035 ngày (5 năm 7 tháng 0 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 26-01-2024
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh